Thủ tục xin cấp giấy phép chuyển phát nhanh

Ngày nay với sự phát triển của các phương tiện di chuyển đã giúp cho việc trao đổi hàng hóa trở nên dễ dàng. Sự ra đời của các công ty chuyển phát nhanh giúp chúng ta có thể gửi hàng hóa với thời gian ngắn mà lại tiết kiệm chi phí. Cùng với nhu cầu lớn của người dân, Các công ty chuyển phát nhanh được thành lập và hoạt động sôi nổi. Tuy nhiên không phải ai cũng hiểu về thut tục thành lập, điều kiện thành lập và các giấy phép cần thiết cho một công ty chuyển phát nhanh. Do đó, trong bài viết này, Công ty luật Việt An xin tư vấn về thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh đúng quy định của pháp luật.

Các giấy phép cần thiết

Một doanh nghiệp, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh thì cần phải có các loại giấy phép được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp sau đây:

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo đúng quy định của pháp luật doanh nghiệp, Luật đầu tư;
  • Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính (Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh).

Căn cứ pháp lý

  • Luật bưu chính năm 2010;
  • Nghị định số 47/2011/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bưu chính;
  • Luật doanh nghiệp năm 2014;
  • Luật đầu tư năm 2014.

Điều kiện được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

Dịch vụ chuyển phát nhanh là một dạng của dịch vụ bưu chính. Do đó, khi doanh nghiệp, tổ chức muốn kinh doanh dịch vụ này thì phải đáp ứng các điều kiện pháp luật quy định để doanh nghiệp, tổ chức được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính theo Luật bưu chính năm 2010.

Theo đó, doanh nghiệp, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện sau thì mới được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh:

  • Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;
  • Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép; Khả năng tài chính được hiểu là: Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam; Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.
  • Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;
  • Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

Quy trình thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

Bước 1: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

Doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh nộp trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu chính đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh gồm:

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính (theo mẫu tại Phụ lục I);
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.
  • Giấy ủy quyền cho Công ty luật Việt An thực hiện thủ tục xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính.

Bước 2: Xử lý hồ sơ

  • Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi giấy biên nhận hồ sơ đến địa chỉ thư điện tử (e-mail) của doanh nghiệp, tổ chức đề nghị cấp giấy phép bưu chính.
  • Trường hợp hồ sơ có sai sót, sửa đổi bổ sung thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính gửi thông báo lần 1 về những nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong hồ sơ. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông báo, doanh nghiệp, tổ chức có trách nhiệm sửa đổi, bổ sung hồ sơ theo yêu cầu.
  • Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính cho doanh nghiệp, tổ chức đề nghị.

Trường hợp từ chối cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép bưu chính, văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh

Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh được quy định tại Điều 9 Nghị định số 47/2011/NĐ-CP như sau:

– Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền cấp Giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;

– Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế.

Một số lưu ý

  • Việc thông báo hoạt động chuyển phát nhanh tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính được thực hiện chậm nhất là 07 ngày làm việc, kể từ ngày đầu tiên doanh nghiệp, tổ chức hoạt động chuyển phát nhanh;
  • Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh được lập thành 03 bộ, trong đó 01 bộ là bản gốc, 02 bộ là bản sao do doanh nghiệp, tổ chức tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao.
  • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ thư có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg) phải có giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về bưu chính cấp.

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính của Luật Việt An

Công ty luật Việt An cung cấp dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ chuyển phát nhanh. Qúy khách hàng có nhu cầu có thể tham khảo các dịch vụ của Công ty:

  • Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Soạn thảo hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Tư vấn cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Tư vấn các thủ tục pháp lý sau khi được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý phát sinh liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bưu chính của doanh nghiệp.

MẪU GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH

 (Tên doanh nghiệp)                            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

——-                                                         Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……….                                                                      —————

……….., ngày …..  tháng ….. năm …..

GIẤY ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP BƯU CHÍNH

Kính gửi: …………………… (tên cơ quan cấp giấy phép).

Căn cứ Luật bưu chính số 49/2010/QH12 ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số …../20…../NĐ-CP ……………………………………………………….. ;

(Tên doanh nghiệp) ……… đề nghị (cơ quan cấp giấy phép) ……… cấp giấy phép bưu chính với các nội dung sau:

Phần 1. Thông tin về doanh nghiệp

  1. Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt: (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư, ghi bằng chữ in hoa) …………………………………………………………………………………………………….

Tên doanh nghiệp viết tắt (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư):

Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài (tên ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư): ……………………………………………………………………………………………………………………………

  1. Địa chỉ trụ sở chính: (địa chỉ ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư):
  2. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư số: ………….. do ………. cấp ngày …………………………… tại …………………………………………………………………..
  3. Vốn điều lệ: ……………………………………………………………………………………………..
  4. Điện thoại: ………………………………. Fax: ……………………………………………….
  5. Website (nếu có) …………………. E-mail: …………………………………………………..
  6. Người đại diện theo pháp luật:

Họ tên ………………………………….. Giới tính: ………………………………………………

Chức vụ: …………………………………………………………………………………………………….

Quốc tịch ……………………………. Sinh ngày: ……………………………………………….

Số CMND/hộ chiếu ……………………….. Cấp ngày …………. tại ………………………

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: …………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………… E-mail: ……………………………………………………..

  1. Người liên hệ thường xuyên:

Họ tên: ………………………… Giới tính: …………………………………………………………..

Chức vụ: ……………………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………… E-mail: …………………………………………………………

Phần 2. Mô tả tóm tắt về dịch vụ

  1. Loại dịch vụ đề nghị cấp phép: ……………………………………………………………………..
  2. Phạm vi cung ứng dịch vụ: …………………………………………………………………………..
  3. Phương thức cung ứng dịch vụ: ……………………………………………………………………

Phần 3. Thời hạn đề nghị cấp phép

Thời hạn đề nghị cấp phép: …………… năm

Phần 4. Tài liệu kèm theo

Tài liệu kèm theo gồm có:

  1. …………………………………………………………………………………………………………………..
  2. …………………………………………………………………………………………………………………..

Phần 5. Cam kết

(Tên doanh nghiệp) xin cam kết:

  1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và tính hợp pháp của nội dung trong giấy đề nghị cấp giấy phép bưu chính và các hồ sơ, tài liệu kèm theo.
  2. Nếu được cấp giấy phép bưu chính, (tên doanh nghiệp) sẽ chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan và các quy định trong giấy phép bưu chính.

Nơi nhận:                                                          NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT

– Như trên                                                                       CỦA DOANH NGHIỆP

(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu)

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức doanh nghiệp

Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi thành lập và đi vào hoạt động vì nhiều lý do khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh mà doanh nghiệp có những thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh như...

Nhà đầu tư nước ngoài thành lập công ty TNHH kinh doanh dịch vụ bảo hiểm

Theo Biểu cam kết dịch vụ WTO, Việt Nam có cam kết mở cửa thị trường đối với dịch vụ bảo hiểm. Hiện nay, thị trường bảo hiểm nhân thọ và phi nhân...

Ghi nhãn thực phẩm

Theo quy định của pháp luật thì nhãn hàng hoá nói chung là bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc,...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370