Hiện nay, bên cạnh quy định về nghỉ trong giờ làm việc, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ Tết thì pháp luật lao động còn quy định về chế độ nghỉ phép năm. Đây là một trong những quyền lợi của người lao động cần quan tâm khi giao kết hợp đồng lao động tại Việt Nam. Vậy nghỉ phép năm được tính như thế nào? Sau đây, Luật Việt An sẽ tư vấn cách tính ngày nghỉ phép năm.
| Số ngày nghỉ phép năm khi làm việc đủ 12 tháng | = | Số ngày nghỉ hàng năm | + | Số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên |
Trong đó:
Lưu ý: hiện nay danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm được quy định chi tiết tại Thông tư 11/2020/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 19/2023/TT-BLĐTBXH.
Ví dụ: Anh A là lao động khuyết tật làm việc cho Công ty B được 5 năm. Anh A đã làm việc đủ 12 tháng trong năm. Như vậy anh A được nghỉ phép năm là 15 ngày (14 ngày đối với người lao động là người khuyết tật làm việc đủ 12 tháng và 1 ngày được tăng thêm theo thâm niên làm việc 5 năm).
| Số ngày nghỉ phép năm khi làm việc chưa đủ 12 tháng | = | Số ngày nghỉ hàng năm | + | Số ngày được nghỉ tăng thêm theo thêm niên (nếu có) | : 12 | x | Số tháng làm việc thực tế trong năm |
Như vậy, số ngày nghỉ hằng năm của người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 113 của Bộ luật Lao động được tính bằng cách lấy số ngày nghỉ hằng năm cộng với số ngày được nghỉ tăng thêm theo thâm niên (nếu có), chia cho 12 tháng, nhân với số tháng làm việc thực tế trong năm để tính thành số ngày được nghỉ hằng năm.
Ví dụ: Anh B làm việc cho công ty C trong điều kiện bình thường. Anh B mới làm việc cho công ty C được 08 tháng. Tương ứng với đó, số ngày phép năm của anh B là 12 ngày : 12 x 8 tháng = 8 ngày.
Người lao động làm việc chưa đủ tháng được hiểu là trường hợp người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng và tháng cuối cùng chưa làm đủ tháng để được tính là 1 tháng làm việc theo thỏa thuận.
Theo Khoản 2 Điều 66 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, trường hợp người lao động làm việc chưa đủ tháng, nếu tổng số ngày làm việc và ngày nghỉ có hưởng lương của người lao động (nghỉ lễ, tết, nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng có hưởng lương theo Điều 112, Điều 113, Điều 114 và Điều 115 của Bộ luật Lao động) chiếm tỷ lệ từ 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận thì tháng đó được tính là 01 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
Ví dụ: anh C làm việc trong điều kiện bình thường tại Công ty D. Anh A làm việc cho Công ty D đến tháng thứ 9 thì chấm dứt hợp đồng. Tuy nhiên, tháng thứ 9 anh C mới chỉ làm được 15 ngày (tính cả ngày nghỉ có hưởng lương) trong khi số ngày làm việc bình thường trong tháng theo thỏa thuận của hợp đồng lao động là 24. Như vậy số ngày làm việc của tháng thứ 9 đã chiếm trên 50% số ngày làm việc bình thường trong tháng nên được tính là 1 tháng làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm. Số ngày nghỉ phép năm của anh C là 12 tháng :12 x 9 = 9 ngày.
Khi nghỉ phép năm, người lao động sẽ được hưởng những quyền lợi sau:
Lưu ý:
Theo Điều 65 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, thời gian học nghề, tập nghề, thời gian thử việc có thể được tính là thời gian làm việc để tính số ngày nghỉ hằng năm của người lao động với điều kiện:
Theo đó, trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi hết thời gian học nghề, tập nghề, thử việc mà trong thời gian trên đã nghỉ một số buổi, thì số ngày nghỉ phép năm của người đó sẽ bị trừ đi số buổi đã nghỉ đó theo quy định.
Theo Khoản 3 Điều 66 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP, toàn bộ thời gian người lao động làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước được tính là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm tăng thêm theo quy định tại Điều 114 của Bộ Luật lao động 2019 nếu người lao động tiếp tục làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc khu vực nhà nước và doanh nghiệp nhà nước.
Theo Khoản 1 Điều 115 Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương trong trường hợp sau đây:
Tuy nhiên, cần lưu ý, người lao động cần phải thông báo trước đối với người sử dụng lao động trước khi nghỉ.
Theo Khoản 2 Điều 115 Bộ Luật lao động năm 2019, người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.
Ngoài ra, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.
Trên đây là tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan, vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Cách tính ngày nghỉ phép năm?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp