Công ty đại lý có quyền đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài tại Việt Nam không?

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn bảo hộ nhãn hiệu tại Việt Nam nhưng không trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký. Thay vào đó, họ thường ủy quyền cho các công ty đại lý để tiến hành đăng ký nhãn hiệu. Tuy nhiên, liệu công ty đại lý có quyền đứng tên đăng ký nhãn hiệu thay cho doanh nghiệp nước ngoài hay không? Bài viết này Luật Việt An sẽ làm rõ quy định pháp luật Việt Nam về vấn đề trên, giúp doanh nghiệp có cái nhìn chính xác và đầy đủ. 

Ai có quyền đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam?

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 những đối tượng sau có quyền đăng ký nhãn hiệu là: 

  • Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh hợp pháp: Được đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm do mình đưa ra thị trường nhưng do bên khác sản xuất (nếu bên sản xuất không sử dụng và không phản đối).
  • Tổ chức tập thể: Được đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên sử dụng, đặc biệt đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý, cần có sự cho phép của cơ quan nhà nước.
  • Tổ chức chứng nhận: Được đăng ký nhãn hiệu chứng nhận về chất lượng, đặc tính, nguồn gốc sản phẩm nhưng không được trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
  • Đồng chủ sở hữu (từ hai cá nhân/tổ chức trở lên): Cùng đăng ký một nhãn hiệu nếu tất cả đồng sở hữu đều tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng.
  • Chuyển giao quyền đăng ký: Người có quyền đăng ký có thể chuyển giao quyền cho tổ chức, cá nhân khác theo hợp đồng, thừa kế hoặc kế thừa.
  • Người đại diện hoặc đại lý: Không được đăng ký nhãn hiệu nếu không có sự đồng ý của chủ sở hữu theo quy định điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. 

Công ty đại lý có quyền đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài tại Việt Nam không?

Công ty đại lý có quyền đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài tại Việt Nam không?

Trường hợp được ủy quyền

Nếu công ty đại lý được bên nước ngoài (chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc người có quyền sử dụng) ủy quyền hợp pháp thông qua văn bản (ví dụ: hợp đồng đại lý, giấy ủy quyền), thì công ty đại lý có quyền nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Việt Nam thay mặt bên nước ngoài.

Việc ủy quyền này phải tuân thủ quy định tại Điều 89 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 sửa đổi 2009, trong đó nêu rõ đơn đăng ký có thể được nộp thông qua đại diện hợp pháp, chẳng hạn như tổ chức dịch vụ đại diện sở hữu công nghiệp hoặc công ty đại lý được chỉ định.

Trường hợp không được ủy quyền

Nếu công ty đại lý tự ý đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài mà không có sự đồng ý hoặc ủy quyền từ chủ sở hữu, hành vi này là không hợp pháp.

Theo Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền đối với nhãn hiệu chỉ phát sinh khi được Cục Sở hữu trí tuệ cấp văn bằng bảo hộ. Tuy nhiên, nếu đăng ký sai mục đích hoặc chiếm đoạt quyền sở hữu, bên nước ngoài có thể yêu cầu hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận theo Điều 96 (hủy bỏ do đăng ký không đúng thẩm quyền hoặc gian lận).

Như vậy, chỉ có thể khi có văn bản đồng ý thì công ty đại lý có quyền đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài tại Việt Nam. Ngược lại, nếu không có ủy quyền, công ty đại lý không có quyền tự ý đăng ký và có thể đối mặt với rủi ro pháp lý như bị hủy văn bằng bảo hộ. Để tránh rủi ro, bên nước ngoài và công ty đại lý nên ký kết hợp đồng rõ ràng, xác định quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc đăng ký nhãn hiệu.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký nhãn hiệu

Doanh nghiệp nước ngoài cần chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:

  • Tờ khai đăng ký nhãn hiệu: Theo mẫu số 04-NH 
  • Mẫu nhãn hiệu: 5 mẫu nhãn hiệu (kích thước 8×8 cm), bao gồm hình ảnh, logo, hoặc chữ cái cần bảo hộ.
  • Giấy ủy quyền: Nếu doanh nghiệp nước ngoài nộp đơn thông qua tổ chức đại diện (ví dụ: công ty đại lý hoặc tổ chức dịch vụ sở hữu trí tuệ tại Việt Nam), cần có giấy ủy quyền hợp pháp (bản gốc hoặc bản sao công chứng).
  • Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên (nếu có): Doanh nghiệp nước ngoài có thể yêu cầu quyền ưu tiên theo Công ước Paris nếu đã nộp đơn tại quốc gia thành viên khác trong vòng 6 tháng trước đó.
  • Thông tin doanh nghiệp: Tên, địa chỉ, quốc tịch của doanh nghiệp nước ngoài (chủ đơn).
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí: Phí nộp đơn và các lệ phí khác theo quy định của Bộ Tài chính.

Bước 2: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Nơi nộp đơn: Hồ sơ được nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam (trụ sở chính tại Hà Nội hoặc văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng).

Hình thức nộp:

  • Nộp trực tiếp tại Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Nộp qua bưu điện.
  • Nộp trực tuyến qua Hệ thống nộp đơn trực tuyến của Cục (nếu doanh nghiệp hoặc đại diện đã đăng ký tài khoản).

Doanh nghiệp nước ngoài thường ủy quyền cho một tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ tại Việt Nam để thực hiện thay, vì quy trình đòi hỏi sự am hiểu pháp luật và thủ tục nội địa.

Bước 3: Thẩm định đơn đăng ký

Quy trình thẩm định tại Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm các giai đoạn sau:

    • Thẩm định hình thức (1-2 tháng): Kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ (ví dụ: mẫu nhãn hiệu, tờ khai, giấy ủy quyền). Nếu hồ sơ hợp lệ, Cục sẽ cấp số đơn và ngày nộp đơn.
    • Công bố đơn (2 tháng kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Đơn được đăng trên Công báo Sở hữu công nghiệp để công khai, cho phép bên thứ ba phản đối (nếu có).
  • Thẩm định nội dung:
  • Kiểm tra khả năng phân biệt của nhãn hiệu (không trùng lặp hoặc gây nhầm lẫn với nhãn hiệu đã đăng ký).
  • Đánh giá nhãn hiệu có vi phạm các điều cấm theo Điều 73 Luật Sở hữu trí tuệ (ví dụ: dấu hiệu trái đạo đức, lừa dối người tiêu dùng).
  • Thời gian thẩm định có thể kéo dài hơn nếu có tranh chấp hoặc cần bổ sung tài liệu.

Bước 4: Cấp văn bằng bảo hộ

  • Nếu nhãn hiệu được chấp thuận, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo cấp văn bằng bảo hộ.
  • Doanh nghiệp hoặc đại diện nộp lệ phí cấp văn bằng (khoảng 120.000 VND theo biểu phí hiện hành).
  • Văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có hiệu lực 10 năm kể từ ngày nộp đơn (hoặc ngày ưu tiên), và có thể gia hạn nhiều lần, mỗi lần 10 năm.

Bước 5: Xử lý trường hợp bị từ chối hoặc phản đối

  • Nếu đơn bị từ chối: Doanh nghiệp nhận thông báo từ chối kèm lý do (ví dụ: nhãn hiệu không đủ tính phân biệt). Doanh nghiệp có thể khiếu nại hoặc bổ sung tài liệu trong vòng 3 tháng.
  • Nếu có phản đối: Bên thứ ba có quyền phản đối đơn trong thời gian công bố (trước khi cấp văn bằng). Cục sẽ xem xét và giải quyết tranh chấp theo quy định.

Trên đây là toàn bộ nội dung liên quan đến công ty đại lý có quyền đăng ký nhãn hiệu của bên nước ngoài tại Việt Nam không? Quý khách hàng có nhu cầu cần tư vấn pháp lý, vui lòng liên hệ chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    100 câu hỏi liên quan đến đăng ký nhãn hiệu năm 2023, 2024

    100 câu hỏi liên quan đến đăng ký nhãn hiệu năm 2023, 2024

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hanoi@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ Zalo 0961371818
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Whatsapp, Zalo, Viber) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ qua Zalo
    Liên hệ Zalo 0961571818
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO