Ngày nay, việc góp vốn thành lập công ty tại Việt Nam đã trở nên vô cùng phổ biến. Số lượng các doanh nghiệp ngày càng phát triển nhiều hơn, hoạt động đa dạng hơn, phổ biến hơn tại thị trường Việt Nam và trên toàn thế giới. Các chủ sở hữu doanh nghiệp trong quá trình góp vốn thành lập doanh nghiệp và quá trình đưa doanh nghiệp của mình vào hoạt động sẽ gặp những khó khăn về mặt tài chính và có nguyện vọng chính đáng là được rút lại phần vốn góp mà mình đã góp vào doanh nghiệp trước đó để trang trải cho cuộc sống. Pháp luật Việt Nam và cụ thể là Luật Doanh nghiệp 2020 đã quy định cụ thể về điều kiện và thủ tục thực hiện việc rút vốn hay nói cách khác là các điều kiện để giảm vốn điều lệ của các công ty tại Việt Nam. Để tìm hiểu về quy định pháp lý liên quan đến điều kiện giảm vốn điều lệ công ty tại Việt Nam, Luật Việt An đưa ra một số ý kiến tư vấn trong bài viết sau.
Góp vốn là hoạt động mà theo đó người góp vốn cam kết thực hiện việc góp tài sản của mình vào doanh nghiệp. Việc góp vốn vào doanh nghiệp được phân biệt thành 2 trường hợp:
| Loại hình doanh nghiệp | Điều kiện góp vốn | Chủ thể góp vốn |
| Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên | Trong vòng 90 ngày kể từ ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp | Chủ sở hữu: bao gồm tất cả cá nhân và tổ chức (tối thiểu 02 và tối đa là 50) (không thuộc các trường hợp bị cấm theo Luật định) |
| Công ty TNHH Một thành viên | Chủ sở hữu là cá nhân hoặc tổ chức (Chỉ có 01 chủ sở hữu) | |
| Công ty Cổ phần | Các cổ đông (tối thiếu 03 cổ đông) | |
| Công ty Hợp danh | Không quy định | Thành viên Hợp danh và thành viên góp vốn |
| Loại hình doanh nghiệp | Điều kiện rút vốn |
|
Công ty TNHH 2 Thành viên trở lên |
Chủ sở hữu không góp đúng, góp đủ số vốn theo cam kết tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp thì phần vốn cam kết góp sẽ được loại trừ, người đại diện theo pháp luật phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước. |
| Công ty mua lại phần vốn góp theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ công ty | |
| Hoàn trả một phần vốn góp cho thành viên theo tỷ lệ phần vốn góp của họ trong vốn điều lệ của công ty nếu đã hoạt động kinh doanh liên tục từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho thành viên | |
| Công ty TNHH Một thành viên | Chủ sở hữu không góp đúng, góp đủ số vốn theo cam kết tại thời điểm đăng ký thành lập doanh nghiệp thì chủ sở hữu doanh nghiệp phải làm thủ tục điều chỉnh vốn điều lệ của doanh nghiệp với cơ quan quản lý nhà nước |
| Hoàn trả (không hoàn trả toàn bộ) vốn góp của chủ sở hữu công ty nếu công ty đã hoạt động liên tục 02 năm kể từ thời điểm cấp Giấy chứng nhận thành lập doanh nghiệp và đảm bảo sau khi hoàn tất thủ tục hoàn trả thì doanh nghiệp vẫn đủ khả năng chi trả các nghĩa vụ tài sản đối với các chủ thể có liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp. | |
| Công ty cổ phần | Tại thời điểm thành lập doanh nghiệp:
|
| Công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu của cổ đông tại công ty theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông khi công ty đã hoạt động từ 02 năm trở lên (kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) và phải đảm bảo còn đủ khả năng thanh toán các nghĩa vụ tài chính với các chủ thể khác có liên quan. | |
| Công ty mua lại cổ phần đã bán theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty | |
| Công ty hợp danh | Đối với thành viên Góp vốn: Việc không góp đủ số vốn cam kết sẽ được xem là khoản nợ của thành viên Hợp danh đó với công ty và có thể bị khai trừ khỏi công ty;
Đối với thành viên Hợp danh: Nếu gây thiệt hại do hành vi không góp đủ vốn theo cam kết thì phải bồi thường cho công ty. |
Khi thực hiện hành vi giảm vốn điều lệ thì doanh nghiệp có thể đối diện với các hậu quả pháp lý sau: (1) Thay đổi loại hình doanh nghiệp, (2) Phá sản và (3) Hoạt động bình thường.
Mặc dù Luật Doanh nghiệp quy định khi các doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục giảm vốn điều lệ phải đảm bảo sau khi hoàn tất thủ tục phải có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Tuy nhiên, việc kinh doanh phụ thuộc phần lớn vào yếu tố thị trường, do đó không có cơ sở đảm bảo vững chắc trong ngắn hạn doanh nghiệp có thể đảm bảo các khả năng chi trả cho các chủ thể khác, do đó dẫn đến doanh nghiệp buộc phải phá sản.
Khác với hai hậu quả pháp lý trên, doanh nghiệp trong nhiều trường hợp vẫn hoạt động bình thường và không có các rủi ro tài chính nào diễn ra đối với doanh nghiệp do trong quá trình giảm vốn có sự tư vấn pháp lý để tuân thủ đúng quy định của pháp luật và loại trừ tối đa các rủi ro tiềm ẩn cho doanh nghiêp.
Doanh nghiệp tiến hành cuộc họp giữa các chủ sở hữu/ cổ đông nhằm ra Quyết định về việc Giảm vốn điều lệ của doanh nghiệp, sau đó tiến hành sửa đổi điều lệ, gửi văn bản thông báo đến cơ quan nhà nước và thực hiện thủ tục thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật.
Căn cứ vào Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì doanh nghiệp không thực hiện việc điều chỉnh vốn điều lệ sau khi doanh nghiệp thực tế đã giảm vốn điều lệ sẽ được hiểu là đang thực hiện hành vi kê khai khống vốn điều lệ và phải chịu mức xử phạt như sau:
Trên đây là những tư vấn sơ bộ về điều kiện giảm vốn điều lệ công ty tại Việt Nam của Luật Việt An. Quý khách có nhu cầu tư vấn pháp luật doanh nghiệp, pháp luật đầu tư, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được tư vấn hiệu quả nhất.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Điều kiện giảm vốn điều lệ công ty tại Việt Nam?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp