Điều kiện thành lập công ty thết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Cơ sở pháp lý:

  • Điều 154 Luật xây dựng 2014;
  • Điều 158 Luật xây dựng 2014;
  • Điều 61 Nghị định 59/2015/NĐ-CP;
  • Điều 20, Điều 21 Thông tư 17/2016/TT-BXD.

Một công ty muốn hoạt động trong lĩnh vực thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình phái đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đủ điều kiện năng lực hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình.;
  • Cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm thiết kế, chủ trì thiết kế phải có năng lực hành nghề thiết kế xây dựng và có chứng chỉ hành nghề phù hợp với yêu cầu của loại, cấp công trình.
  1. Điều kiện về năng lực của tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng công trình

Điều kiện về năng lực của tổ chức thiết kế công, thẩm tra thiết kế công trình được phân theo từng hạng công trình như sau:

Hạng I:

  • Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng I phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng I phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Có ít nhất 15 (mười lăm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện thiết kế, thẩm tra thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp I hoặc 2 (hai) công trình cấp II cùng loại.

Hạng II:

  • Có ít nhất 10 (mười) người có chứng chỉ thiết kế hạng II phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng II phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Có ít nhất 10 (mười) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;
  • Đã thực hiện thiết kế ít nhất 1 (một) công trình cấp II hoặc 2 (hai) công trình cấp III cùng loại.

Hạng III:

  • Có ít nhất 5 (năm) người có chứng chỉ thiết kế hạng III phù hợp với loại công trình đề nghị cấp chứng chỉ; những người chủ trì thiết kế lĩnh vực chuyên môn phải có chứng chỉ hành nghề thiết kế hạng III phù hợp với công việc đảm nhận;
  • Có ít nhất 5 (năm) người trong hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức thiết kế xây dựng công trình có chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với loại côngtrình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

Phạm vi hoạt động:

  • Hạng I: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại các cấp;
  • Hạng II: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp II trở xuống;
  • Hạng III: Được thiết kế và thẩm tra thiết kế công trình cùng loại cấp III trở xuống.

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ hành nghề được quy định chi tiết tại Chương III Thông tư 17/2016/TT-BXD như sau:

  • Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực:

Cục Quản lý hoạt động xây dựng thuộc Bộ Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng I

Sở Xây dựng cấp chứng chỉ năng lực hạng II, hạng III đối với tổ chức có trụ sở chính tại địa bàn hành chính thuộc phạm vi quản lý của mình.

  • Trình tự, thủ tục cấp chứng chỉ năng lực:

Bước 1: Tổ chức đề nghị cấp chứng chỉ năng lực gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền . Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp chứng chỉ năng lực theo mẫu tại phụ lục số 03 Thông tư 17/2016/TT-BXD;
  • Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức; bản quy trình quản lý thực hiện công việc; hệ thống quản lý chất lượng tương ứng với lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ năng lực;
  • Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản danh sách các cá nhân chủ chốt, nhân viên, công nhân kỹ thuật (nếu có) có liên quan và kê khai kinh nghiệm hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Phụ lục số 04 Thông tư này kèm theo các văn bằng, chứng chỉ và hợp đồng lao động của các cá nhân chủ chốt, công nhân kỹ thuật (nếu có) liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ năng lực; hợp đồng và biên bản nghiệm thu hoàn thành đã thực hiện (mỗi lĩnh vực và loại không quá 03 hợp đồng, 03 biên bản nghiệm thu hoàn thành của công việc tiêu biểu đã thực hiện);
  • Tệp tin chứa ảnh màu chụp từ bản chính của Bản kê khai năng lực tài chính trong thời gian 03 năm tính đến thời Điểm đề nghị cấp chứng chỉ năng lực, máy móc, thiết bị, phần mềm máy tính có liên quan đến lĩnh vực đề nghị cấp chứng chỉ của tổ chức.

Trong thời gian 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm kiểm tra sự đầy đủ và tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2:Tổ chức đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức:

Hội đồng xét cấp chứng chỉ năng lực có trách nhiệm đánh giá năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức theo quy định tại Điều 22 Thông tư này trình Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực quyết định.

Thời gian đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực không quá 15 ngày đối với chứng chỉ năng lực hạng I; 10 ngày đối với Chứng chỉ năng lực hạng II và III kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bước 3: Cấp chứng chỉ năng lực cho tổ chức đề nghị:

Trong thời gian tối đa 03 ngày làm việc kể từ ngày quyết định cấp chứng chỉ năng lực, Cơ quan cấp chứng chỉ năng lực theo quy định tại Khoản 2 Điều 12 Thông tư này có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị cấp Mã số chứng chỉ năng lực theo mẫu tại Phụ lục số 15 Thông tư này tới Bộ Xây dựng.

Trong thời gian 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Bộ Xây dựng có trách nhiệm phát hành Mã số chứng chỉ năng lực, đồng thời thực hiện việc tích hợp thông tin để quản lý, tra cứu chứng chỉ năng lực và công bố thông tin năng lực hoạt động xây dựng trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Thông tư này.

  1. Điều kiện đối với cá nhân hành nghề độc lập:

Cá nhân hành nghề độc lập thiết kế xây dựng công trình, thẩm tra thiết kế công trình phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Có đăng ký hoạt động các lĩnh vực phù hợp với nội dung hành nghề;
  • Có chứng chỉ hành nghề và năng lựcphù hợp với công việc thực hiện.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức doanh nghiệp

Thành lập công ty sản xuất đồ uống

Đồ uống vốn dĩ là một sản phẩm thiết yếu với con người, có thể thấy rất rõ rằng, những năm gần đây, ngành bia- rượu- nước giải khát Việt Nam phát...

Thủ tục thay đổi tên viết tắt của công ty

Trong quá trình hoạt động, do có thay đổi về tên công ty, thay đổi chủ sở hữu hay ngành nghề kinh doanh mà tên viết tắt (để phù hợp với thương hiệu của...

Thủ tục chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, văn phòng đại diện của doanh nghiệp được chấm dứt hoạt động dựa theo quyết định của chính doanh nghiệp đó,...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà(Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

  • Văn phòng tại Tp Hồ Chí Minh:
  • Tầng 3, Toà nhà 66C Phó Đức Chính, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
  • Điện thoại : 028 22 133 233 - Fax : (028).3915.1758
  • Phone : 0913 38 07 50
  • Email : saigon@luatvietan.vn
  • Văn phòng tại Hà Nội:
  • Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, Trung Hòa, Cầu Giấy
  • Điện thoại : (024) 66 64 06 06 - (024) 66 64 05 05
  • Phone : 0979 05 77 68
  • Email : info@luatvietan.vn