Luật Quản lý thuế 2025: Những thay đổi lớn về kê khai và nộp thuế từ 1/7/2026

Luật Quản lý thuế 2025 – văn bản luật thuế mới nhất sẽ thay đổi toàn diện cách thức tương tác giữa người nộp thuế và cơ quan chức năng. Không còn là những cảnh báo chung chung, các quy định về quyết toán thuế theo luật mới sẽ tự động hóa việc đối soát thu nhập, đặc biệt với hoạt động thương mại điện tử. Để tránh rủi ro pháp lý và tối ưu dòng tiền trước 1/7/2026, hãy cùng Luật Việt An điểm qua những thay đổi trọng yếu nhất của Luật Quản lý thuế 2025: Những thay đổi lớn về kê khai và nộp thuế từ 1/7/2026.

Những thay đổi lớn về kê khai và nộp thuế từ 1/7/2026

Những thay đổi về kê khai và nộp thuế

Những thay đổi lớn về kê khai và nộp thuế từ 1/7/2026

Chỉ rõ đối tượng nộp thuế: Bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài

Trước đây, khái niệm người nộp thuế được quy định khá chung chung, chỉ liệt kê các nhóm cơ bản như tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân nộp thuế theo pháp luật. Cách diễn đạt này gộp chung các đối tượng trong nước và nước ngoài vào cùng một nhóm, chưa tách bạch rõ ràng về nghĩa vụ của các chủ thể phi cư trú.

Ngược lại, với quy định mới tại khoản 1 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025, quy định về người nộp thuế đã được quy định cụ thể hơn, đặc biệt là sự xuất hiện của hai nhóm chủ thể mới: tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam và đặc biệt là nhóm hoạt động trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.

Việc luật hóa rõ ràng này không chỉ chấm dứt tình trạng tranh cãi về đối tượng chịu thuế mà còn đặt trách nhiệm pháp lý trực tiếp lên các nhà cung cấp nước ngoài và sàn thương mại điện tử, đồng thời làm rõ hơn nghĩa vụ của bên khấu trừ, nộp thay thuế trong bối cảnh chuyển đổi số.

Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế

Đây là quy định mới bổ sung tại Điều 3 Luật Quản lý thuế 2025. Cụ thể:

Cơ quan thuế thực hiện phân nhóm người nộp thuế theo các tiêu chí để:

  • Xác định chế độ ưu tiên đối với người nộp thuế trong quản lý thuế, phân bổ nguồn lực quản lý;
  • Áp dụng biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phù hợp với từng phân nhóm người nộp thuế;
  • Áp dụng phương pháp phân tích và đánh giá mức độ rủi ro về thuế, mức độ tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế và lịch sử tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.

Tiêu chí phân nhóm người nộp thuế bao gồm:

  • Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
  • Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
  • Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
  • Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế;

Sửa đổi, bổ sung các thủ tục hành chính

Về thủ tục hành chính, Luật Quản lý thuế 2025 không có phát sinh thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung 7 thủ tục hành chính, nhóm thủ tục hành chính gồm:

  • Đăng ký thuế
  • Khai thuế, khoản thu khác, tính thuế, khoản thu khác, khấu trừ thuế
  • Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiên phạt; xử lý tiên thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; xử lý chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
  • Hoàn thuế; miễn thuế, khoản thu khác, giảm thuế, khoản thu khác, không thu thuế, không chịu thuế
  • Khoanh tiền thuế nợ, xóa tiền thuế nợ
  • Kiểm tra thuế
  • Ấn định thuế

Sửa đổi bổ sung quy định chuyển đổi số

Theo quy định Điều 32, 33, 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về hạ tầng, hệ thống và ứng dụng công nghệ trong quản lý thuế. Cụ thể:

  • Điều 32 Luật Quản lý thuế 2025 quy định ưu tiên ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, tự động hóa trong việc thu thập, xử lý dữ liệu, đánh giá phân loại mức độ tuân thủ, phân loại mức độ rủi ro.
  • Điều 33 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan quản lý thuế ứng dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để tích hợp, xử lý dữ liệu phục vụ việc áp dụng quản lý rủi ro và tự động hóa trong hoạt động nghiệp vụ quản lý thuế.
  • Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025 quy định cơ quan thuế sẽ áp dụng cơ chế ban hành tự động các thông báo, quyết định hành chính và văn bản thuế thông qua Hệ thống thông tin quản lý. Các văn bản này được ký số và có giá trị pháp lý ngang bằng văn bản giấy. Đặc biệt, toàn bộ lịch sử xử lý sẽ được hệ thống lưu trữ, cho phép người nộp thuế dễ dàng tra cứu, phản hồi hoặc kiến nghị ngay trên nền tảng số.

Bổ sung các hành vi bị cấm trong quản lý thuế

hành vi bị cấm trong quản lý thuế

Tại Điều 8 Luật Quản lý thuế 2025 bổ sung một số quy hành vi bị nghiêm cấm như:

  • Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
  • Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác.
  • Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế.
  • Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin người nộp thuế. Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, hệ thống thông tin quản lý thuế, người nộp thuế.

Quy định mới về quyết toán thuế theo Luật Quản lý thuế 2025

Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế

Theo khoản 5 Điều 12 Luật Quản lý thuế 2025 thì người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót đối với các trường hợp sau:

  • Trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Hồ sơ không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra thuế, khoản thu khác nêu tại quyết định thanh tra, kiểm tra;
  • Hồ sơ không thuộc trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu không được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác để phục vụ điều tra vụ án…

 Hộ cá nhân tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế

Trước đây, cơ quan thuế sẽ xác định số tiền thuế phải nộp theo phương pháp khoán thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Điều 51 Luật Quản lý thuế 2019.

Theo quy định tại Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 thì:

  • Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế hay không chịu thuế.
  • Thực hiện khai thuế, tính thuế đối với từng loại thuế theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý thuế cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.

 Bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh

So với quy định ban hành năm 2019, Điều 13 Luật Quản lý thuế 2025 đã bổ sung quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh:

Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác:

  • Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
  • Trường hợp có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế và nộp thuế theo quy định.

Quy định về Hoàn thuế theo Luật áp dụng từ 2026

Tại Điều 18, 19 Luật Quản lý thuế 2025 sửa đổi bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn, giảm thuế tự động.

  • Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế tự động trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc hoàn thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.
  • Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin. Cơ quan thuế có trách nhiệm triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin.

Các khoản nợ thuế phát sinh trước ngày 01/7/2026 đều xử lý theo luật mới

Tại Điều 53 Luật Quản lý thuế 2025 quy định:

  • Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
  • Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.

Xử phạt hành vi trốn thuế 2026

Theo Công văn 307 ngày 19/1, nếu cơ quan thuế phát hiện hành vi gian lận, che giấu doanh thu dẫn đến thiếu thuế, hộ, cá nhân kinh doanh sẽ bị xử phạt theo Nghị định 125/2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP. Cụ thể, vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn có thể bị phạt cảnh cáo hoặc tiền. Mức phạt tiền tối đa tới 200 triệu đồng với tổ chức, 100 triệu đồng với cá nhân vi phạm thủ tục thuế; 100 triệu đồng với tổ chức, 50 triệu đồng với cá nhân vi phạm hóa đơn. Hành vi khai sai bị phạt 20% số thuế thiếu, trốn thuế phạt 1-3 lần số tiền thuế trốn.

Ngoài phạt tiền, cá nhân tổ chức có thể bị đình chỉ hoạt động in hóa đơn. Người vi phạm buộc nộp đủ thuế thiếu, thuế trốn, tiền chậm nộp, điều chỉnh kê khai, thực hiện đúng quy định về hóa đơn và nộp lại khoản lợi bất hợp pháp. Mức phạt cụ thể xác định theo mức trung bình của khung, điều chỉnh tăng hoặc giảm 10% cho mỗi tình tiết, hộ kinh doanh áp dụng mức phạt như cá nhân. Trường hợp nghiêm trọng có thể bị xử lý hình sự về tội trốn thuế.

10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 01/7/2026

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15). Quy định việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước.

Tại khoản 4 Điều 45 Luật Quản lý thuế 2025 đã quy định 10 hành vi bị coi là trốn thuế từ 01/7/2026 như sau:

  • Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quy định của Luật này dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
  • Không ghi chép, ghi nhận trong sổ kế toán các khoản thu liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp;
  • Không lập hóa đơn và không kê khai thuế khi bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật hoặc ghi giá trị trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá trị thanh toán thực tế của hàng hóa, dịch vụ đã bán để khai thuế;
  • Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để hạch toán hàng hóa, dịch vụ mua vào trong hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm hoặc tăng số tiền thuế được khấu trừ, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để xác định sai số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, số tiền thuế không phải nộp;
  • Khai sai với thực tế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu mà cá nhân, tổ chức vi phạm không tự nguyện khắc phục hậu quả bằng cách nộp đủ số tiền thuế phải nộp theo quy định;
  • Cố ý không kê khai hoặc khai sai về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
  • Cấu kết với người gửi hàng để nhập khẩu hàng hóa nhằm mục đích trốn thuế;
  • Sử dụng hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế, miễn thuế, xét miễn thuế không đúng mục đích quy định mà không khai báo việc chuyển đổi mục đích sử dụng với cơ quan quản lý thuế;
  • Người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trong thời gian ngừng, tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan quản lý thuế;

Trên đây là Luật Quản lý thuế 2025: Những thay đổi lớn về kê khai và nộp thuế từ 1/7/2026. Quý khách hàng cóthắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn pháp lý về thuế – kếtoán, vui lòng liên hệ Đại lý ThuếCông ty Luật Việt An để được tư vấn, hỗ trợ tốt nhất.

Tư vấn pháp lý trực tuyến

Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!

    Mục lục

    Bài viết liên quan

    Mục lục
    Ẩn

      Tin tức doanh nghiệp

      Tin tức doanh nghiệp

      Văn bản pháp luật

      Văn bản pháp luật

      Tư vấn pháp luật

      Tư vấn luật

      LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

      Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
      Tư vấn doanh nghiệp
      Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
      Tư vấn sở hữu trí tuệ
      Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
      Tư vấn đầu tư
      TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC
      Hotline: 09 61 37 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hanoi@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961371818
      Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
      Dịch vụ kế toán thuế
      Tư vấn giấy phép: 09 79 05 77 68
      Tư vấn giấy phép
      Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
      Tư vấn hợp đồng
      TỔNG ĐÀI PHÍA NAM
      Hotline: 09 61 57 18 18

      (Whatsapp, Zalo, Viber)
      hcm@vietanlaw.vn

      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ qua Zalo
      Liên hệ Zalo 0961571818
      Liên hệ tư vấn
      Cảnh báo lừa đảo
      CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO
      Zalo
      Zalo - Luật Việt An
      Facebook - Luật Việt An