Singapore và Việt Nam thiết lập quan hệ đối tác sâu rộng, đặc biệt trong thương mại. Nhà đầu tư Singapore không bỏ lỡ cơ hội đầu tư vào Việt Nam, nhất là khi kinh tế Việt Nam tăng trưởng và pháp luật mở cửa. Họ tập trung vào bất động sản, cơ sở hạ tầng, chế biến chế tạo… Hiệp định tránh đánh thuế hai lần khiến Việt Nam trở thành điểm đến đầu tư hấp dẫn. Bài viết này của Luật Việt An sẽ cung cấp thông tin pháp lý về thành lập công ty có vốn Singapore tại Việt Nam..
Thực trạng vốn Singapore tại Việt Nam trong thời gian gần đây
Theo số liệu của Cục Đầu tư nước ngoài, năm 2024, Singapore đã rót 10,2 tỷ USD vào Việt Nam, với 462 dự án mới, hàng trăm lượt tăng vốn và góp vốn mua cổ phần. Luỹ kế từ năm 1988 đến nay, tổng vốn đầu tư Singapore vào Việt Nam đạt hơn 83 tỷ USD, với hơn 3.900 dự án được cấp phép.
Hiện nay, có khoảng 3.000 doanh nghiệp Singapore đang hoạt động tại Việt Nam, trải rộng trên nhiều lĩnh vực như công nghiệp, bất động sản, năng lượng, y tế, tài chính và công nghệ.
Trong 7 tháng năm 2025, trong số 74 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép mới tại Việt Nam, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 2,84 tỷ USD, chiếm 28,3% tổng vốn đăng ký cấp mới; tiếp đến là Trung Quốc 2,27 tỷ USD, chiếm 22,6%.
Cả nước hiện có 10 khu công nghiệp Việt Nam-Singapore (VSIP), thu hút vốn đầu tư rất lớn và đang tạo ra hơn 290.000 cơ hội việc làm cho thị trường lao động.
Một số nguyên nhân mà các nhà đầu tư Singapore muốn đầu tư thành lập công ty tại Việt Nam như:
Việt Nam có một nền kinh tế tăng trưởng cao và ổn định trong suốt nhiều năm và triển vọng tăng trưởng trong những năm tới cũng tích cực
Việt Nam có một thể chế chính trị ổn định và đối với đầu tư nước ngoài, đây cũng là một yếu tố quan trọng mà họ phải xem xét.
Việt Nam có nguồn lao động dồi dào với kỹ năng tốt và có giá nhân công cạnh tranh khi so sánh với các quốc gia láng giềng trong khu vực.
Việt Nam cũng có một vị trí địa lý chiến lược ở trong khu vực này, gần những nền kinh tế lớn của châu Á cũng như gần với Trung Quốc.
Các ông chủ Singapore đang rất quan tâm và mong muốn đầu tư phát triển những ngành nghề đang “hot” tại Việt Nam như bất động sản khu công nghiệp; dịch chuyển năng lượng sạch, sử dụng LNG thay thế cho những nhà máy phát điện bằng than;… Các công ty Singapore đang tiếp tục mở rộng quy mô tại các thành phố lớn như Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, cùng các khu vực khác như tỉnh Vĩnh Phúc và Bắc Ninh, và tỉnh Bình Dương.
Một số công ty có vốn Singapore lớn tại Việt Nam
CapitalLand Group
CapitalLand Group (Capital Land) là một trong những tập đoàn bất động sản đa dạng lớn nhất châu Á với trụ sở chính tại Singapore. CapitalLand sở hữu danh mục mở rộng đa dạng bao gồm các dự án phức hợp, khu bán lẻ, khu phức hợp văn phòng thương mại, dịch vụ lưu trú, khu dân cư và nhà ở, khu thương mại, khu công nghiệp,…
Tính đến ngày 30/6/2025, CapitalLand đã đầu tư khoảng 21,3 tỷ đô la Singapore vào thị trường bất động sản Việt Nam.
IN Hospitality
IN Hospitality là công ty chuyên quản lý và vận hành các thương hiệu thuộc Nova F&B. Thông qua VinaCapital, một nhà đầu tư từ Singapore đã thực hiện thương vụ M&A với thương hiệu Nova F&B. Mặc dù giá trị cụ thể của thương vụ không được công bố, nhưng việc sở hữu các thương hiệu của Nova F&B cho thấy nhà đầu tư đã đầu tư một khoản tiền lớn để có quyền quản lý trong lĩnh vực nhà hàng và cà phê.
Nova F&B sở hữu nhiều thương hiệu nổi tiếng như nhà hàng Jade Palace, chuỗi cà phê PhinDeli và thương hiệu Saigon Casa Cafe, cùng nhiều cái tên khác.
Shopee Việt Nam
Dường như ai cũng quá quen thuộc với nền tảng mua sắm online này. Ra mắt vào năm 2015, Shopee không ngừng tung ra các chương trình khuyến mại hấp dẫn người tiêu dùng do đó, không khó hiểu khi Shopee luôn dẫn đầu trong các bảng xếp hạng về thương mại điện tử tại Việt Nam so với các đối thủ khác và trở thành ứng dụng mua sắm trực tuyến phổ biến tại Việt Nam.
Để đạt được thành tựu đó, các nhà đầu tư Singapore không ngừng “rót” vào thị trường Việt Nam một số vốn khổng lồ, cụ thể, năm 2016, Shopee Việt Nam đã được “rót” số vốn là 50 triệu USD, từ đó, số vốn không ngừng được đổ vào thị trường Việt Nam. Ngoài ra, còn có ứng dụng Shopee pay cũng được đánh giá tiềm năng trong thị trường thanh toán tại Việt Nam
Một số hình thức mà các nhà đầu tư Singapore có thể thành lập công ty ở Việt Nam
Theo quy định tại Điều 21 Luật Đầu tư 2020, việc thành lập công ty có vốn Singapore tại Việt Nam có thể được thực hiện dưới các hình thức như:
Với hình thức này, nhà đầu tư Singapor sẽ góp vốn kể từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Theo đó, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư Singapore có thể từ 1% – 100% vốn điều lệ tuỳ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.
Nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020;
Trước khi thành lập doanh nghiệp mới, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hình thức mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong doanh nghiệp
Với hình thức này, nhà đầu tư Singapore sẽ góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam. Tuỳ từng lĩnh vực, nhà đầu tư có thể góp vốn từ 1% – 100% vào doanh nghiệp Việt Nam. Nhà đầu tư Singapore thực hiện mua phần vốn góp hoặc cổ phần, sau đó doanh nghiệp Việt Nam sẽ trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
Việc nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế phải đáp ứng các quy định, điều kiện sau đây:
Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Điều 9 Luật Đầu tư 2020 ;
Bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Luật Đầu tư 2020;
Quy định của pháp luật về đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, điều kiện sử dụng đất tại đảo, xã, phường, thị trấn biên giới, xã, phường, thị trấn ven biển.
Trình tự thành lập công ty có vốn Singapore tại Việt Nam
Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC)
Chuẩn bị hồ sơ
Căn cứ tại Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 8 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm có:
Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư, gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;
Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;
Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;
Đề xuất dự án đầu tư gồm các nội dung chủ yếu sau: nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ thực hiện, thông tin về hiện trạng sử dụng đất tại địa điểm thực hiện dự án và đề xuất nhu cầu sử dụng đất (nếu có), nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án, đánh giá sơ bộ tác động môi trường (nêu có) theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; cơ chế, chính sách đặc biệt (nếu có).
Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;
Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).
Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư
Theo khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm a Khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp hồ sơ nêu trên cho cơ quan đăng ký đầu tư. Cụ thể:
Nộp đến Sở Tài chính (trước đây là Sở Kế hoạch và Đầu tư) nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành nếu: Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế; Dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nơi chưa thành lập Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế hoặc không thuộc phạm vi quản lý của Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Nộp đến Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế nếu: Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ số tập trung, khu công nghệ cao và khu chức năng trong khu kinh tế; Dự án đầu tư thực hiện trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Theo khoản 3 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điểm b Khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày (trước đây là 15 ngày) kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư và điều ước quốc tế về đầu tư;
Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/N Đ-CP;
Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
Sau khi dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì tiếp tục làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ được quy định tại Điều 19 đến Điều 22 Luật Doanh nghiệp năm 2020 (sửa đổi năm 2025) và hướng dẫn tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư.
Điều lệ của công ty.
Danh sách thành viên/cổ đông tuỳ từng loại hình doanh nghiệp, danh sách chủ sở hữu hưởng lợi (nếu có): CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao); Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/tài liệu tương đương của tổ chức và văn bản uỷ quyền; Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện (bản sao)
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu tương đương đã được hợp pháp hóa lãnh sự của thành viên là tổ chức nước ngoài (bản sao).
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan thẩm quyền cấp.
Biểu mẫu hồ sơ đăng ký doanh nghiệp theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, hay thế các biểu mẫu cũ tại Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT;
Theo quy định mới thì trường hợp đã kê khai số định danh cá nhân theo Điều 11 Nghị định 168/2025/NĐ-CP thì sẽ không phải nộp bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân như: Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực… theo quy định cũ.
Doanh nghiệp phải kê khai, thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định mới của Luật Doanh nghiệp sửa đổi năm 2025.
Nộp hồ sơ đến cơ quan đăng ký kinh doanh
Theo Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định mới về cơ quan đăng ký kinh doanh như sau:
Ban quản lý khu công nghệ cao: cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao;
Cơ quan Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính: có thẩm quyền cấp Giấy đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trong phạm vi quản lý, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền Ban quản lý khu công nghệ cao.
Thời hạn giải quyết hồ sơ đăng ký kinh doanh
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp theo quy định; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Bước 3: Tiến hành thủ tục sau khi thành lập công ty
Tiến hành công bố thông tin doanh nghiệp
Thông tin về đăng ký doanh nghiệp phải được thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Nội dung công bố bao gồm các thông tin được ghi nhận trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Hành vi không công bố hoặc công bố không đúng thời hạn quy định nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính theo Điều 45 Nghị định 122/2021/NĐ-CP
Xin Giấy phép con
Đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện như bất động sản, du lịch, ngân hàng, chứng khoán,… cần phải tiến hành xin Giấy phép kinh doanh có điều kiện trước khi tiến hành hoạt động kinh doanh.
Khắc con dấu
Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty tiến hành khắc dấu pháp nhân. Doanh nghiệp có thể ủy quyền cho Công ty Luật Việt An hoặc tự mình khắc dấu. Doanh nghiệp có thể tự quyết định hình thức, số lượng và nội dung con dấu nhưng phải thể hiện được tên và mã số doanh nghiệp.
Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
Sau khi thực hiện các bước trên, công ty có vốn nước ngoài phải mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài bằng ngoại tệ tại một ngân hàng được phép thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp bằng ngoại tệ tại Việt Nam.
Thực hiện các thủ tục khác sau thành lập công ty
Sau khi hoàn thiện các bước trên, nhà các nhà đầu tư thực hiện góp vốn đầu tư theo cam kết và đăng ký chữ ký số, đề nghị phát hành hoá đơn điện tử, kê khai nộp thuế,…
Góp thêm vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong công ty Việt Nam (M&A)
Theo quy định hiện nay, cách thức này không đòi hỏi nhà đầu tư nước ngoài phải xin cấp Giấy Chứng nhận đăng ký đầu tư mà chỉ cần đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Sau khi nhận được chấp thuận thì thực hiện thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định pháp luật doanh nghiệp. Cách này giúp nhà đầu tư tiết kiệm được thời gian và chi phí.
Bước 1: Thực hiện các thủ tục nội bộ doanh nghiệp, ký kết hợp đồng chuyển nhượng và hoàn thiện việc chuyển nhượng vốn
Bước 2: Nhà đầu tư nước ngoài đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế
Trường hợp phải tiến hành thủ tục đăng ký
Theo Khoản 2 Điều 26 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế trước khi thay đổi thành viên, cổ đông nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp làm tăng tỷ lệ sở hữu của các nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức kinh tế kinh doanh ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài;
Việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp dẫn đến việc nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định nắm giữ trên 50% vốn điều lệ của tổ chức kinh tế trong các trường hợp: tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài từ dưới hoặc bằng 50% lên trên 50%; tăng tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài khi nhà đầu tư nước ngoài đã sở hữu trên 50% vốn điều lệ trong tổ chức kinh tế;
Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường, thị trấn biên giới; xã, phường, thị trấn ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
Thành phần hồ sơ
Theo Khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 124 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ gồm:
Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp.
Thời hạn giải quyết
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và thông báo cho nhà đầu tư.
Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh
Sau khi nhà đầu tư nước ngoài được chấp thuận góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế.
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài với tư cách là thành viên, cổ đông của tổ chức kinh tế được xác lập khi hoàn tất thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông.
Quý Khách hàng có nhu cầu tìm hiểu và cần được tư vấn về thành lập công ty có vốn Singapore tại Việt Nam, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để biết thêm chi tiết!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!