Tư vấn soạn thảo hợp đồng gia công thương mại

Trong công cuộc sản xuất kinh doanh hiện nay, nhu cầu đặt gia công sản phẩm của các doanh nghiệp không ngừng gia tăng do yêu cầu về máy móc, thiết bị và nhân lực để sản xuất một số loại sản phẩm không dễ để đáp ứng. Có thể hiểu gia công thương mại là một hoạt động thương mại, trong đó bên nhận gia công sẽ sử dụng một phần hay toàn bộ nguyên liệu, vật liệu do bên đặt gia công cung cấp để thực hiện hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công để hưởng thù lao. Các bên tham gia hoạt động gia công sẽ ký kết hợp đồng gia công thương mại với tư cách là hai chủ thể riêng biệt, không phụ thuộc lẫn nhau, phù hợp cho các doanh nghiệp cần sản xuất sản phẩm nhưng chưa thành lập. Hợp đồng gia công thương mại được điều chỉnh bởi Luật Thương mại 2005 và có những đặc điểm sau đây:

Hình thức hợp đồng gia công thương mại: Hợp đồng gia công thương mại phải được lập thành văn bản hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương, tức là hợp đồng này không được giao kết bằng lời nói.

Nội dung hợp đồng gia công thương mại:

  • Thông tin các bên giao kết hợp đồng: Bên đặt gia công và bên nhận gia công.
  • Đối tượng hợp đồng: Tên sản phẩm gia công, chất lượng và số lượng sản phẩm
  • Nguyên liệu, vật liệu bên đặt gia công giao cho bên nhận gia công và các phụ liệu mà bên nhận gia công cung cấp (tên từng loại, số lượng, chất lượng, địa điểm và thời gian giao, đơn giá, tiền ứng trước để mua phụ liệu (đối với phụ liệu do bên nhận gia công cung cấp)); số lượng máy móc thiết bị cho thuê.
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên:
    • Quyền và nghĩa vụ của bên đặt gia công:
      • Giao nguyên vật liệu hoặc giao tiền để mua nguyên vật liệu theo đúng số lượng, chất lượng đã thỏa thuận;
      • Nhận lại toàn bộ sản phẩm đã gia công, máy móc, thiết bị cho thuê (nếu có), nguyên liệu, phụ lệu, vật tư dư thừa, phế liệu sau khi thanh lý hợp đồng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác
      • Bán, tiêu huỷ, tặng biếu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị cho thuê hoặc cho mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo thoả thuận và phù hợp với quy định của pháp luật
      • Hướng dẫn bên nhận gia công thực hiện hợp đồng, giám sát việc thực hiện hợp đồng của bên thực hiện hợp đồng và kiểm tra chất lượng sản phẩm của bên nhận gia công
      • Chịu trách nhiệm đối với tính hợp pháp về quyền sở hữu trí tuệ của hàng hoá gia công, nguyên liệu, vật liệu, máy móc, thiết bị dùng để gia công chuyển cho bên nhận gia công
      • Trả tiền thù lao theo mức đã thỏa thuận cho bên nhận gia công
    • Quyền và nghĩa vụ của bên nhận gia công:
      • Cung ứng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu để gia công theo thỏa thuận với bên đặt gia công về số lượng, chất lượng, tiêu chuẩn kỹ thuật và giá
      • Nhận thù lao gia công và các chi phí hợp lý khác
      • Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được xuất khẩu tại chỗ sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị thuê hoặc mượn, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư dư thừa, phế phẩm, phế liệu theo uỷ quyền của bên đặt gia công
      • Trường hợp nhận gia công cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, bên nhận gia công được miễn thuế nhập khẩu đối với máy móc, thiết bị, nguyên liệu, phụ liệu, vật tư tạm nhập khẩu theo định mức để thực hiện hợp đồng gia công theo quy định của pháp luật về thuế
      • Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của hoạt động gia công hàng hoá trong trường hợp hàng hoá gia công thuộc diện cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
  • Thời gian sản xuất và giao sản phẩm: nếu chia thành nhiều đợt (cụ thể thời gian, số lượng sản phẩm giao cho từng đợt); mức phạt khi chậm giao sản phẩm hoặc giao không đúng địa điểm, hoặc sản phẩm không đạt chất lượng như đã giao kết.
  • Mức thủ lao:
    • Bên nhận gia công có thể nhận thù lao gia công bằng tiền hoặc bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công.
    • Trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, nếu bên nhận gia công nhận thù lao gia công bằng sản phẩm gia công, máy móc, thiết bị dùng để gia công thì phải tuân thủ các quy định về nhập khẩu đối với sản phẩm, máy móc, thiết bị đó.
  • Thời hạn hợp đồng
  • Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng
  • Thủ tục giải quyết khi có tranh chấp
  • Các thỏa thuận khác không trái với quy định của pháp luật.

Lưu ý:

  • Sản phẩm gia công phải không thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh.
  • Trường hợp gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài để tiêu thụ ở nước ngoài thì hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa cấm kinh doanh, cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu có thể được gia công nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.
  • Nếu trong hợp đồng gia công có sự chuyển giao công nghệ của tổ chức, cá nhân nước ngoài được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công và phải phù hợp với pháp luật Việt Nam về chuyển giao công nghệ.
  • Về việc chuyển giao công nghệ trong hợp đồng gia công, bên đặt gia công có thể yêu cầu bên nhận gia công giữ bí mật công nghệ cho mình, nếu bên nhận gia công vi phạm điều khoản bảo mật này thì sẽ phải bồi thường cho bên đặt gia công.

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ Việt An

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Văn phòng tại Hà Nội

Mobile: 0979 05 77 68

Mobile: 0977 86 08 08

Email: info@luatvietan.vn

Yahoo Online

Yahoo Online

Hotline: 0933 11 33 66
Mr Dong

Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh

Mobile: 0913 38 07 50

Mobile: 0975 58 79 58

Email: saigon@luatvietan.vn

Yahoo Online

Skype Online

Tin tức về Tư vấn hợp đồng

Tư vấn soạn thảo hợp đồng đại lý thương mại

Khi một thương nhân có nhu cầu trở thành đại lý mua/bán hàng hóa hoặc đại lý ủy quyền cung ứng một dịch vụ nào đó, họ tìm đến thương nhân khác có...

Hợp đồng đối tác công tư

Một trong những hình thức đầu tư được Luật Đầu tư 2014 ghi nhận là hình thức hợp đồng đối tác công tư (Hợp đồng PPP). Loại hình đầu tư này khá...

Hỗ trợ đầu tư đối với khu công nghiệp, khu chế xuất

Trong cách hình thức hỗ đầu tư với khu công nghiệp, khu chế xuất, hình thức hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng là một...
Công ty tư vấn luật - Đại diện sở hữu trí tuệ Việt An

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: Bà Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370