Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Quy định về việc lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

  • Doanh nghiệp nộp báo cáo theo tháng:
    • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế (Theo Thông tư 119/2014/TT-BTC ở Điều 5 Khoản 4. Sửa đổi khổ thứ hai Điều 27 Thông tư số 39/2014/TT-BTC)
    • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng sau.

Ví dụ: Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn tháng 01/2020 chậm nhất vào ngày 20/02/2020.

  • Doanh nghiệp nộp báo cáo theo quý:
    • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp không có thông báo của thuế về việc doanh nghiệp thuộc loại rủi ro cao về thuế.
    • Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn quý chậm nhất là 30 ngày của tháng đầu quý sau.

Ví dụ: Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn Quý 4/2019 chậm nhất vào 30/01/2020.

Lưu ý:

  • Trường hợp trong kỳ không sử dụng hóa đơn tức là không phát sinh hoạt động bán hàng thì vẫn phải làm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn ghi số lượng hóa đơn sử dụng bằng không (= 0). (Quy định tại Điều 27 của Thông tư 39/2014/TT-BTC).
  • Không phải làm báo cáo hóa đơn nếu chỉ mới thông báo phát hành mà chưa sử dụng. Theo Công văn số 4861/TCT-CS ngày 04/12/2018 của Tổng cục Thuế về việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thì: trường hợp doanh nghiệp nộp thông báo phát hành hóa đơn trong quý I nhưng đăng ký thời điểm bắt đầu sử dụng hóa đơn là từ quý II thì không phải nộp báo cáo hóa đơn của quý I, theo đó không bị xử phạt đối với hành vi không nộp báo cáo hóa đơn quý I.

Cách lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý hoặc theo tháng:

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo mẫu BC26/AC ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính.

Bước 1: Mở phần mềm Hỗ trợ kê khai

Đăng nhập vào HTKK → Chọn trong mục “Hóa đơn” → Chọn mẫu “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC” → Chọn kỳ kê khai: “Tờ khai tháng” đối với doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế theo tháng hoặc “Tờ khai quý” đối với doanh nghiệp nộp thuế theo quý → Chọn kỳ muốn lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn → Đồng ý.

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

  • Lưu ý: Trên phần mềm HTKK có 2 mẫu BC26/AC:
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC);
  • Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (BC26/AC).

Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo số lượng (BC26/AC) chỉ dành cho những Hóa đơn được quy định tại Điều 27 Thông tư 39/2014/TT-BTC bao gồm: Hóa đơn cước dịch vụ viễn thông, hóa đơn tiền điện, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thu phí dịch vụ của các của ngân hàng, vé vận tải hành khách của các đơn vị vận tải, các loại tem, vé và một số trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Bước 2: Điền đầy đủ các chỉ tiêu ở các cột trên báo cáo

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

  • Cột “Mã loại hóa đơn”: Click hình mũi tên đi xuống ở bên phải để chọn loại hóa đơn.

Ví dụ:

  • Nếu làm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn GTGT thì chọn “01GTKT”.
  • Nếu làm Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn bán hàng thì chọn “02GTTT”.
  • Cột 2 “Tên loại hóa đơn”: Phần mềm tự nhảy theo Mã loại hóa đơn.
  • Cột 3 “Ký hiệu mẫu hóa đơn”: Phần mềm sẽ tự nhảy Mã loại hóa đơn nhưng chỉ hiển thị “01GTKT” hoặc “02GTTT” tức là ký hiệu của mẫu hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng tùy theo lựa chọn ban đầu. Cần điền nốt hậu tố theo đúng ký hiệu mẫu hóa đơn của doanh nghiệp, lấy thông tin ở góc phải của hóa đơn đầu ra dòng đầu tiên.

Ví dụ: Hóa đơn GTGT điện tử và in theo mẫu lần 1 thì sẽ điền là 01GTKT0/001.

  • Cột 4 “Ký hiệu hóa đơn”: Điền ký hiệu của hóa đơn trên hóa đơn đầu ra của doanh nghiệp, lấy thông tin ở góc phải của hóa đơn dòng thứ 2.
  • Cột 5 “Tổng số”: Phần mềm tự động tổng hợp kết quả (không cần điền).
  • Cột “Số tồn đầu kỳ”:
  • Cột 6 “Từ số”: Điền số hóa đơn chưa lập nhỏ nhất của kỳ thuế trước.
  • Cột 7 “Đến số”: Điền số hóa đơn lớn nhất trong số hóa đơn đã làm Thông báo sử dụng hóa đơn.

Ví dụ: Doanh nghiệp A thông báo phát hành với cơ quan thuế 500 số hóa đơn thì số hóa đơn cuối cùng là 0000500 → điền 0000500 vào cột này.

  • Cột số 8 và 9 “Số mua/phát hành trong kỳ”:
    • Là số hóa đơn GTGT đặt mua mà trong kỳ tính thuế doanh nghiệp đã làm thông báo phát hành hóa đơn, hoặc số hóa đơn bán hàng mà trong kỳ doanh nghiệp đã mua của Chi cục thuế.

Ví dụ: Doanh nghiệp B trong quý này mới đặt mua và làm thông báo phát hành với cơ quan thuế 300 số hóa đơn thì điền:

Cột 8: 0000001

Cột 9: 0000300

    • Nếu trong kỳ doanh nghiệp không phát hành hóa đơn GTGT hoặc không mua hóa đơn bán hàng của Chi cục thuế thì 2 cột này bỏ trống.
  • Cột 10, 11, 12 “Tổng số sử dụng, xóa bỏ, mất, hủy”: Phần mềm tự động tổng hợp.
  • Cột số 13 “Số lượng hóa đơn đã sử dụng”: Điền số lượng hóa đơn đã xuất ra, không bao gồm các số đã xóa bỏ, mất, hủy trong kỳ.

Cột 13 = Số hóa đơn sử dụng cuối cùng trong kỳ – Số hóa đơn sử dụng đầu tiên trong kỳ + 1 – Số hóa đơn xóa bỏ, mất, hủy. 

  • Cột 15 “Số Xóa bỏ”: Số hóa đơn đã lập nhưng do sai sót nên phải xóa bỏ (phải điền đầy đủ tất cả các số hóa đơn xóa bỏ).
  • Cột 17 “Số Mất”: Số hóa đơn đã lập nhưng bị mất.
  • Cột 19 “Số Hủy”: Những hóa đơn chưa từng sử dụng (lập) phải hủy theo quy định do Hoá đơn đặt in bị in sai, in trùng, in thừa phải được hủy trước khi thanh lý hợp đồng đặt in hoá đơn, công ty giải thể, chia tách, sáp nhập, … không tiếp tục sử dụng hóa đơn. Phải thành lập hội đồng hủy, có quyết định hủy và phải thông báo kết quả hủy với cơ quan thuế.
  • Chú ý: Khi đưa các số hóa đơn xóa bỏ, mất hoặc hủy vào phần mềm HTKK phải gõ đủ 7 chữ số của 1 số hóa đơn và sử dụng dấu chấm phẩy “;” để ngăn cách giữa các số, không sử dụng dấu cách.
  • Cột 14, 16, 18 “Số lượng”: Phần mềm tự động tổng hợp từ các số hóa đơn được điền vào các cột 15, 17, 19.
  • Cột 20, 21, 22 ” Tồn cuối kỳ”: Phần mềm tự động tổng hợp (không cần điền).
  • Người đại diện theo pháp luật của Doanh nghiệp: Nhập tên Giám đốc
  • Người lập biểu: Nhập tên Người lập biểu
  • Ngày lập báo cáo: Mặc định là ngày hiện tại, có thể sửa nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại.

Bước 3: Chọn “Ghi”, nếu có lỗi phần mềm sẽ tự động thông báo.

Bước 4: Nếu thành công, chọn “Kết xuất XML” để kết xuất Báo cáo nộp cho cơ quan Thuế.

Đại lý thuế Việt An cung cấp dịch vụ Kê toán thuế trọn gói, Quý khách hàng có nhu cầu vui lòng liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ tốt nhất!

Từ khóa:

CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Luật sư: Đỗ Thị Thu Hà

Luật sư Đầu tư nước ngoài: 09 13 380 750

Luật sư Doanh nghiệp: 09 79 05 77 68

Luật sư Sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08

Email: info@luatvietan.vn

Dịch vụ kế toán - thuế: 09 888 567 08

Luật sư tư vấn Giấy phép: 0966 83 66 08

Tư vấn hợp đồng: 09 88 17 18 06

Email: saigon@luatvietan.vn

Dong Van Thuc Viet An home

Skype - Tiếng Việt

Hotline: 09 33 11 33 66 (Ms.Ha) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

English: (+84) 9 61 67 55 66 (Mr. Thuc) (Zalo, Viber, Whatsapp, Wechat)

Skype - English

Dịch vụ kế toán thuế cho doanh nghiệp siêu nhỏ

Lưu ý thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đối với thủ tục quyết toán thuế thu nhập cá nhân sẽ có 02 thủ tục: một là, thủ tục đối với tổ chức chi trả thu nhập thực hiện thủ tục quyết
Thuế xuất nhập khẩu

Tư vấn pháp luật thuế xuất nhập khẩu

Tư vấn pháp luật thuế xuất nhập khẩu Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là loại thuế gián thu, thu vào các mặt hàng được phép xuất, nhập khẩu qua biên giới

Điểm mới về lệ phí môn bài năm 2020

Ngày 24/02/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính

Tư vấn pháp luật thuế môn bài

Thuế môn bài hay còn gọi là lệ phí kinh doanh là khoản thuế khi doanh nghiệp đăng ký kinh doanh phải thực hiện nghĩa vụ nộp khoản thuế này. Các bậc thuế môn

Dịch vụ kê khai thuế hàng quý

Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt buộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các luật thuế. Thuế là một công
CÔNG TY LUẬT - ĐẠI DIỆN SỞ HỮU TRÍ TUỆ - ĐẠI LÝ THUẾ VIỆT AN

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.

Giấy đăng ký hoạt động của Chi Nhánh Luật Việt An tại TP Hồ Chí Minh

Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)

Mã số thuế: 0102392370

Thông báo bộ công thương