Công chứng ngày nay được biết đến như là một là công cụ giúp bảo đảm cho tính pháp lý của hợp đồng, giao dịch. Việc công chứng được tiến hành với nhiều loại hợp đồng khác nhau trong đó có hợp đồng đặt cọc. Tuy nhiên, trong thực tế, nhiều khách hàng chưa xác định được vai trò, ý nghĩa của hoạt động này, đồng thời gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện các thủ tục cần thiết. Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, Công ty Luật Việt An xin đưa ra bài viết sau đây.
Đặt cọc được pháp luật quy định cụ thể tại Điều 328 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Theo đó, đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Như vậy, sau hệ quả pháp lý của hợp đồng đặt cọc được quy định như sau:
Trước đây, tại Điều 1 Nghị quyết 01/2003/NQ-HDTP và Điều 358 Bộ luật Dân sự 2005 quy định hợp đồng đặt cọc phải được lập thành văn bản. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành tại điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 thì không quy định hợp đồng đặt cọc bắt buộc phải lập thành văn bản. Như vậy, có thể hiểu việc đặt cọc là một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ của các bên, chỉ cần đảm bảo đúng mục đích thì không đòi hỏi đáp ứng về điều kiện hình thức.
Pháp luật không bắt buộc công chứng hợp đồng đặt cọc để phát sinh tính pháp lý của loại hợp đồng này. Tuy nhiên, do tính chất của hợp đồng nhằm bảo đảm ký kết hoặc thực hiện hợp đồng, nên các chủ thể thường sử dụng công chứng như một hình thức nâng cao tính pháp lý ràng buộc trách nhiệm dân sự của các bên.
Căn cứ Điều 2 Luật Công chứng năm 2014, có thể hiểu công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản, tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.
Theo quy định tại khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013, Điều 122 Luật Nhà ở 2014, hợp đồng đặt cọc không thuộc trường hợp bắt buộc phải công chứng. Tuy nhiên, đối với tài sản đặt cọc có giá trị lớn, các bên nên tiến hành thực hiện công chứng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Theo hướng dẫn mới nhất của Bộ Tư pháp tại Công văn số 60/BTTP-CC,TPL, việc công chứng hợp đồng đặt cọc được thực hiện theo Điều 40, 41 và các điều luật liên quan của Luật Công chứng năm 2014. Theo đó, hồ sơ công chứng đối với hợp đồng đặt cọc bao gồm các tài liệu, giấy tờ cụ thể sau:
| STT | Tên tài liệu |
| 1 | Phiếu yêu cầu công chứng có thông tin về họ tên, địa chỉ người yêu cầu công chứng, nội dung cần công chứng, danh mục giấy tờ gửi kèm theo; tên tổ chức hành nghề công chứng, họ tên người tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công chứng, thời điểm tiếp nhận hồ sơ. |
| 2 | Dự thảo hợp đồng đặt cọc |
| 3 | Giấy tờ tuỳ thân của người yêu cầu công chứng |
| 4 | Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp hợp đồng, giao dịch liên quan đến tài sản đó |
Căn cứ Điều 40 Luật Công chứng năm 2014, thủ tục công chứng đối với hợp đồng đặt cọc được thực hiện như sau:
Đối với hợp đồng đặt cọc đối với tài sản là đất, nhà ở đang được thế chấp, Cục Bổ trợ tư pháp đã có công văn hướng dẫn số 60/BTTP-CC,TPL, theo đó:
Căn cứ điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Công chứng năm 2014, công chứng viên, tổ chức hành nghề công chứng không được đồng thời hành nghề tại hai tổ chức hành nghề công chứng trở lên hoặc kiêm nhiệm công việc thường xuyên khác.
Như vậy, công chứng viên không được đồng thời kiêm nhiệm công việc luật sư và luật sư không có chức năng công chứng.
Do vậy công ty luật không thể công chứng các loại hợp đồng trong đó có hợp đồng đặt cọc.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn về công chứng hợp đồng đặt cọc, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.
Bài viết được cập nhật đến tháng 3/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Công chứng hợp đồng đặt cọc?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp