Lệ phí đăng ký biến động đất đai

Đăng ký biến động đất đai là một trong những thủ tục liên quan đến địa chính mà nhiều người dân quan tâm. Thủ tục này được thực hiện thường xuyên khi chủ thể có quyền sử dụng đất thực hiện chuyển nhượng, thay đổi các thông tin đăng ký đất đai được ghi nhận tại Giấy chứng nhận đăng ký quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản gắn liền với đất. Bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ giải đáp thắc mắc của Quý khách hàng về lệ phí đăng ký biến động đất đai tại một số địa phương hiện nay.

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai năm 2024;
  • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính sửa đổi bởi Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT.
  • Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Đăng ký biến động đất đai là gì?

Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định đăng ký biến động đất đai là việc thực hiện thủ tục để ghi nhận do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận.

Lệ phí đăng ký biến động đất đai

Căn cứ mục b.3 điểm b Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 02/2014/TT-BTC quy định mức thu đối với cá nhân, hộ gia đình các phường thuộc quận, xã, huyện thuộc tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương là: “Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai: Không quá 28.000 đồng/1 lần”. Đối với các tổ chức mức thu là 30.000 đồng/1 lần. Mức thu phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp.

Lệ phí đăng ký biến động đất đai tại Hà Nội

Căn cứ Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND thành phố Hà Nội công bố bổ sung danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trong đó lệ phí tại Hà Nội là:

Nội dung thu Cá nhân, hộ gia đình
Các phường thuộc quận, thị xã Khu vực khác Tổ chức
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai 28.000 đồng/ lần 14.000 đồng/ lần 30.000 đồng/lần
Lưu ý không thu lệ phí đối với trường hợp điều chỉnh lại địa chỉ do nhà nước thay đổi địa giới hành chính, đường phố, số nhà.

Lưu ý tại Hà Nội những đối tượng sau sẽ được miễn lệ phí khi đăng ký biến động đất đai:

  • Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định 88/2009/NĐ-CP mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận.
  • Miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận đối với hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn, hộ nghèo.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại các quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương và các phường nội thành thuộc thành phố, thị xã trực thuộc tỉnh được cấp giấy chứng nhận ở nông thôn thì không được miễn lệ phí cấp giấy chứng nhận.

Lệ phí đăng ký biến động đất đai tại Thành phố Hồ Chí Minh

Nghị quyết số 124/2016/NQ-HĐND thành phố Hồ Chí Minh, được sửa đổi bổ sung tại từng thời điểm, quy định:

STT Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất
Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức
Quận Huyện Dưới 500m2 Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 Trên 1.000m2
 

1

Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất Đồng/lần 15.000 7.500 20.000 20.000 20.000
2 Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác…) Đồng/lần 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000
3 Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận Đồng/lần 50.000 50.000 50.000 50.000 50.000

Tại thành phố Hồ Chí Minh những đối tượng là trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng sẽ được miễn nộp lệ phí khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai.

Lệ phí đăng ký biến động tại Đà Nẵng

Căn cứ Nghị quyết số 59/2016/NQ-HĐND thành phố Đà Nẵng quy định mức lệ phí khi đăng ký biến động như sau:

Nội dung thu Cá nhân, hộ gia đình
Các phường thuộc quận, thị xã Tổ chức
Địa bàn quận 28.000 đồng/ lần 30.000 đồng/lần
Địa bàn huyện 14.000 đồng/ lần

Các trường hợp thực hiện đăng ký biến động đất đai

Căn cứ Khoản 1 Điều 133 Luật Đất đai năm 2024 có hiệu lực từ năm 2025 quy định đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà có thay đổi sau đây:

  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; chuyển nhượng dự án có sử dụng đất;
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được phép đổi tên;
  • Thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trên giấy chứng nhận đã cấp không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
  • Thay đổi về ranh giới, mốc giới, kích thước các cạnh, diện tích, số hiệu và địa chỉ của thửa đất;
  • Đăng ký quyền sở hữu tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký;
  • Chuyển mục đích sử dụng đất;
  • Có thay đổi thời hạn sử dụng đất;
  • Có sự thay đổi về hình thức giao đất, cho thuê đất, nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Luật này;
  • Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức hoặc sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu tài sản chung gắn liền với đất;
  • Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai được Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền công nhận; thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai; bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật;
  • Xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền đối với thửa đất liền kề;
  • Có thay đổi về những hạn chế quyền của người sử dụng đất;
  • Có sự thay đổi về quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm;
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất yêu cầu cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
  • Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện quyền thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
  • Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.

Thành phần hồ sơ đăng ký biến động đất đai

Căn cứ Khoản 6 Điều 9 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ đăng ký biến động đất đai bao gồm 01 bộ hồ sơ kèm các tài liệu sau:

Thứ nhất là đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ ĐK;

Thứ hai là bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

Thứ ba là một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

  • Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đố với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;
  • Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;
  • Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;
  • Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;
  • Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn, giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;
  • Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
  • Bản sao một trong các giấy tờ thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Dịch vụ đăng ký biến động đất đai của Luật Việt An

  • Tư vấn pháp luật về đăng ký biến động đất đai;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản, thu thập tài liệu để hoàn thiện hồ sơ đăng ký;
  • Đại diện cho khách hàng, tiến hành thủ tục tại cơ quan nhà nước và giải quyết các vấn đề trong quá trình làm thủ tục;
  • Tư vấn pháp luật và giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan đến đất đai.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn, soạn thảo hồ sơ, thủ tục, giải quyết tranh chấp liên quan đến đất đai, xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO