Trong bối cảnh hội nhập kinh tế, quốc tế sâu rộng và nhu cầu vận chuyển hàng hóa, hành khách bằng đường hàng không ngày càng tăng, ngành vận tải hàng không đang trở thành một trong những lĩnh vực có tốc độ phát triển mạnh mẽ và ổn định nhất. Việc thành lập công ty kinh doanh vận tải hàng không giúp doanh nghiệp mở ra cơ hội tiếp cận một thị trường giàu tiềm năng. Tuy nhiên, để thành lập công ty kinh doanh vận tải hàng không đòi hỏi phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật, tiêu chuẩn an toàn và yêu cầu kỹ thuật đặc thù của ngành này. Sau đây, Luật Việt An xin cung cấp đến quý khách hàng các thông tin về thành lập công ty kinh doanh vận tải hàng không.
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định 92/2016/NĐ-CP, kinh doanh vận tải hàng không bao gồm hai hình thức:
Kinh doanh vận chuyển hàng không là việc vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa, bưu gửi bằng đường hàng không nhằm mục đích sinh lợi;
Kinh doanh hàng không chung là hoạt động hàng không chung nhằm mục đích sinh lợi bằng tàu bay trừ tàu bay không người lái, phương tiện bay siêu nhẹ.
Điều kiện kinh doanh vận tải hàng không
Căn cứ Điều 5 Nghị định 92/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 89/2019/NĐ-CP, để kinh doanh vận tải hàng không doanh nghiệp phải có Giấy phép kinh doanh vận tải hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung khi đảm bảo đủ các điều kiện sau:
Điều kiện về phương án bảo đảm có tàu bay khai thác
Phương án bảo đảm có tàu bay khai thác bao gồm các nội dung sau đây:
Số lượng, chủng loại tàu bay, tuổi của tàu bay;
Hình thức chiếm hữu;
Phương án khai thác, bảo dưỡng và nguồn nhân lực bảo đảm khai thác, bảo dưỡng tàu bay.
Số lượng tàu bay duy trì trong suốt quá trình kinh doanh vận tải hàng không phải có tối thiểu là 03 tàu bay đối với kinh doanh vận chuyển hàng không và tối thiểu là 01 tàu bay đối với kinh doanh hàng không chung.
Điều kiện về tổ chức bộ máy
Căn cứ Khoản 4 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP, tổ chức bộ máy phải đáp ứng các điều kiện sau:
Có tổ chức bộ máy thực hiện hệ thống quản lý an toàn, an ninh, hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay, khai thác mặt đất;
Người được bổ nhiệm giữ vị trí phụ trách trong hệ thống quản lý an toàn, an ninh, khai thác tàu bay, bảo dưỡng tàu bay, huấn luyện bay phải có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm công tác liên tục trong lĩnh vực được bổ nhiệm, có văn bằng, chứng chỉ được cấp hoặc công nhận theo quy định của pháp luật về hàng không dân dụng.
Ngoài ra, đối với trường hợp là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì số thành viên là người nước ngoài không được vượt quá một phần ba tổng số thành viên tham gia bộ máy điều hành. Bộ máy điều hành để tính tỷ lệ theo yêu cầu gồm:
Tổng Giám đốc (Giám đốc), các Phó Tổng Giám đốc (Phó Giám đốc);
Kế toán trưởng;
Người phụ trách các lĩnh vực: hệ thống quản lý an toàn; khai thác tàu bay; bảo dưỡng tàu bay; huấn luyện tổ bay và người giữ chức vụ tương đương xác định theo bộ máy tổ chức của doanh nghiệp.
Điều kiện về vốn
Mức vốn tối thiểu (bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay) để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh vận chuyển hàng không:
Khai thác đến 10 tàu bay: 300 tỷ đồng Việt Nam;
Khai thác từ 11 đến 30 tàu bay: 600 tỷ đồng Việt Nam;
Khai thác trên 30 tàu bay: 700 tỷ đồng Việt Nam.
Mức vốn tối thiểu để thành lập và duy trì doanh nghiệp kinh doanh hàng không chung: 100 tỷ đồng Việt Nam.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải hàng không có vốn đầu tư nước ngoài phải đáp ứng các điều kiện:
Nhà đầu tư nước ngoài chiếm không quá 34% vốn điều lệ;
Phải có ít nhất một cá nhân Việt Nam hoặc một pháp nhân Việt Nam giữ phần vốn điều lệ lớn nhất;
Trường hợp pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài góp vốn thì phần vốn góp nước ngoài chiếm không quá 49% vốn điều lệ của pháp nhân.
Điều kiện về phương án kinh doanh và chiến lược phát triển
Phương án kinh doanh và chiến lược phát triển của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Đánh giá nhu cầu và xu hướng phát triển của thị trường;
Đánh giá thực tiễn và mức độ cạnh tranh dịch vụ được cung cấp trên thị trường;
Chiến lược phát triển sản phẩm vận chuyển hàng không, chiến lược phát triển đội tàu bay và kế hoạch phát triển kinh doanh của 05 năm đầu kể từ ngày khai thác.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung
Thành phần hồ sơ
Căn cứ Khoản 7 Điều 1 Nghị định 89/2019/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung bao gồm:
Văn bản đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 89/2019/NĐ-CP;
Báo cáo (kèm tài liệu chứng minh) về việc đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận chuyển hàng không trong đó gồm các nội dung: Phương án về số lượng tàu bay dự kiến khai thác; phương án tổ chức bộ máy bảo đảm khai thác tàu bay, kinh doanh vận tải hàng không, phương án kinh doanh và chiến lược phát triển sản phẩm; nhãn hiệu dự kiến sử dụng; sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp;
Bản chính văn bản xác nhận vốn;
Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) các giấy tờ sau: quyết định bổ nhiệm, hợp đồng lao động, bản sao văn bằng, chứng chỉ chuyên môn của những người phụ trách kỹ thuật, chuyên môn;
Hợp đồng nguyên tắc hoặc thỏa thuận về việc mua, thuê mua hoặc thuê tàu bay;
Bản sao Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp;
Danh sách thành viên, cổ đông tại thời điểm nộp hồ sơ; danh sách thành viên, cổ đông phải đảm bảo đầy đủ các thông tin: Họ và tên; ngày tháng năm sinh; quốc tịch; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú; chỗ ở hiện tại; tỷ lệ phần vốn góp hay số cổ phần nắm giữ; người đại diện quản lý phần vốn góp đối với thành viên, cổ đông là tổ chức; thỏa thuận góp vốn của các cổ đông, thành viên (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu).
Hình thức nộp hồ sơ
Người đề nghị cấp giấy phép gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính hoặc bằng các hình thức phù hợp khác đến Cục Hàng không Việt Nam.
Thời gian thực hiện thủ tục
Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam gửi văn bản trả lời người đề nghị và hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ;
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Cục Hàng không Việt Nam báo cáo Bộ Xây dựng kết quả thẩm định;
Trong thời gian 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả thẩm định của Cục Hàng không Việt Nam, Bộ Xây dựng xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Trường hợp Bộ Xây dựng không chấp thuận kết quả thẩm định thì có văn bản trả lời Cục Hàng không Việt Nam và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được Bộ Xây dựng, Thủ tướng Chính phủ xem xét, cho phép Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung. Trường hợp không cho phép, Thủ tướng Chính phủ thông báo tới Bộ Xây dựng và nêu rõ lý do;
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được ý kiến bằng văn bản của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Xây dựng cấp Giấy phép kinh doanh vận chuyển hàng không, Giấy phép kinh doanh hàng không chung cho doanh nghiệp hoặc thông báo ý kiến của Thủ tướng Chính phủ về việc không cấp Giấy phép.
Một số mã ngành nghề kinh doanh của công ty kinh doanh vận tải hàng không
Theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg hiệu lực từ 15/11/2025, công ty kinh doanh vận tải hàng không cần đăng ký các mã ngành, nghề sau:
Mã 5110 (Vận tải hành khách hàng không);
Mã 5120 (Vận tải hàng hóa hàng không);
Mã 5223 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không);
Mã 5224 (Bốc xếp hàng hóa);
Mã 5229 (Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải).
Khái quát thủ tục thành lập công ty
Hồ sơ thành lập công ty bao gồm:
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
Điều lệ công ty;
Danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài của công ty cổ phần; Danh sách thành viên của công ty TNHH hai thành viên trở lên;
Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi;
Giấy tờ pháp lý của cá nhân là thành viên, cổ đông, đại diện theo pháp luật của công ty, người được ủy quyền đại diện phần vốn góp (Trường hợp hồ sơ kê khai số định danh cá nhân và đã thực hiện đối chiếu với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì không phải đính kèm giấy tờ pháp lý cá nhân của những cá nhân này);
Bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương và văn bản ủy quyền cho người quản lý vốn (nếu là tổ chức);
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cấp;
Giấy ủy quyền cho Luật Việt An thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.
Cơ quan tiếp nhận: Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;
Hình thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp thực hiện thủ tục qua Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tại website: https://dangkyquamang.dkkd.gov.vn/;
Thời hạn giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ;
Kết quả giải quyết: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn thành lập công ty kinh doanh vận tải hàng không xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!