Tự công bố sản phẩm cà phê

Công nghệ sản xuất thực phẩm ngày càng phát triển, dẫn đến vấn đề về kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng khó khăn. Trước tình hình đó, để đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, Nhà nước đã yêu cầu các cá nhân, tổ chức trước khi đưa sản phẩm ra ngoài thị trường sẽ phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm của mình, và sản phẩm cà phê cũng không phải ngoại lệ. Vậy, tự công bố sản phẩm cà phê là gì? Hồ sơ tự công bố, thủ tục tự công bố sản phẩm bao gồm những bước nào?  Để giải đáp thắc mắc của quý khách hàng, công ty Luật Việt An đưa ra bài viết về tự công bố sản phẩm cà phê dưới đây.

Cơ sở pháp lý

  • Luật An toàn thực phẩm 2010 sửa đổi, bổ sung năm 2018.
  • Nghị định 15/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 155/2018/NĐ-CP và Nghị định Nghị định 85/2019/NĐ-CP.

Tự công bố sản phẩm cà phê là gì?

Tự công bố sản phẩm là thủ tục bắt buộc phải thực hiện đối với cá nhân, tổ chức có sản xuất, gia công sản phẩm cà phê tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định pháp luật hiện hành.

Căn cứ tại Điều 4 Nghị định 15/2018 có quy định về việc các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm sẽ thực hiện tự công bố thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn v.v. Theo đó, cà phê sẽ thuộc loại thực phẩm tự công bố vì đây là thực phẩm đóng gói sẵn. Do vậy, các cá nhân, tổ chức sẽ phải thực hiện thủ tục tự công bố cà phê chứ không phải thực hiện đăng ký công bố cà phê.

Việc công bố sản phẩm cà phê giúp nhà sản xuất tăng sự uy tín và độ nhận diện sản phẩm của mình đối với người tiêu dùng. Bên cạnh đó, đây cũng là một biện pháp để cơ quan Nhà nước có thể bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, đặc biệt là trong thời điểm hiện nay, khi mà tình trạng hàng giả đang tràn lan trên thị trường xuất hiện ngày càng nhiều.

Điều kiện tự công bố sản phẩm cà phê

Để thực hiện tự công bố sản phẩm cà phê, các doanh nghiệp sẽ phải đáp ứng đầy đủ những điều kiện như sau:

  • Đáp ứng những quy chuẩn kỹ thuật tương ứng như: Quyết định 46/2007/QĐ-BYT, QCVN 8-2, QCVN 8-1, QCVN 6-2, QCVN 9-1y.
  • Tuân thủ những quy định về giới hạn vi sinh vật gây bệnh, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, kim loại nặng, tác nhân gây ô nhiễm và các chất khác trong thực phẩm có thể gây hại, ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng con người.
  • Đáp ứng được quy định về sử dụng phụ gia thực phẩm hay các chất hỗ trợ chế biến trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
  • Đáp ứng được quy định về bao gói và ghi nhãn thực phẩm.
  • Đáp ứng được quy định về bảo quản thực phẩm.

Kiểm nghiệm về sản phẩm cà phê

Kiểm nghiệm là một công việc quan trọng, thực hiện xét nghiệm và kiểm tra sản phẩm theo các chỉ tiêu nhằm đảm bảo chất lượng, đặc tính phù hợp với các tiêu chuẩn/quy chuẩn đã đặt ra tương ứng với sản phẩm đó. Khi thực hiện thủ tục công bố sản phẩm cà phê, quý khách cần phải thực hiện kiểm nghiệm về sản phẩm cà phê của mình, sau khi dựa trên các chỉ tiêu được quy định trong quy chuẩn để xác định sản phẩm cà phê của mình là an toàn, quý khách sẽ được cung cấp phiếu kiểm nghiệm an toàn thực thẩm của sản phẩm.

Lưu ý về điều kiện phòng kiểm nghiệm:

Phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc được công nhận là phù hợp với tiêu chuẩn ISO 17025 gồm các chỉ tiêu an toàn do Bộ Y tế ban hành theo nguyên tắc quản lý rủi ro phù hợp với quy định của quốc tế hoặc các chỉ tiêu an toàn theo các quy chuẩn và tiêu chuẩn tương ứng do tổ chức hay cá nhân công bố trong trường hợp chưa có quy định của Bộ Y tế (bản chính hoặc bản sao công chứng, chứng thực).

Hồ sơ tự công bố sản phẩm cà phê

Hồ sơ tự công bố sản phẩm cà phê bao gồm những loại giấy tờ như sau:

  • Bản tự công bố sản phẩm cà phê theo Mẫu số 01 Phụ lục I Nghị định 15/2018/NĐ-CP.
  • Kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm của sản phẩm trong thời hạn 12 tháng.
  • Mẫu nhãn sản phẩm.
  • Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm cơ sở sản xuất cà phê.

Thủ tục tự công bố sản phẩm cà phê

Thủ tục tự công bố sản phẩm cà phê được thực hiện theo các bước như sau:

Công bố công khai sản phẩm cà phê:

Theo đó, cá nhân, tổ chức kinh doanh sản phẩm cà phê tự công bố sản phẩm của mình trên website, phương tiện thông tin đại chúng hoặc niêm yết công khai tại trụ sở.

Nộp và tiếp nhận hồ sơ:

  • Người có sản phẩm cà phê tự công bố có hai phương thực nộp hồ sơ: nộp 01 (một) bản qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.

Lưu ý:

  • Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân có từ 02 (hai) cơ sở sản xuất trở lên cùng sản xuất một sản phẩm thì tổ chức, cá nhân chỉ nộp hồ sơ tại một cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương có cơ sở sản xuất do tổ chức, cá nhân lựa chọn. Khi đã lựa chọn cơ quan quản lý Nhà nước để nộp hồ sơ thì các lần tự công bố tiếp theo phải nộp hồ sơ tại cơ quan đã lựa chọn trước đó.
  • Sau khi tự công bố sản phẩm cà phê thì cá nhân, tổ chức sẽ có quyền sản xuất, kinh doanh sản phẩm và chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn vệ sinh thực phẩm của sản phẩm cà phê đó.
  • Trong trường hợp sản phẩm cà phê có sự thay đổi về thành phần, xuất xứ thì cá nhân, tổ chức phải tự công bố lại sản phẩm.
  • Các loại giấy tờ trong hồ sơ tự công bố phải được thể hiện bằng tiếng việt.

Mức xử phạt khi không tự thực hiện công bố sản phẩm cà phê

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP mức xử phạt đối với hành vi không thực hiện thủ tục công bố cà phê sẽ là từ 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng) đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đối với các trường hợp sau:

  • Không thực hiện thông báo, đăng tải hay niêm yết bản tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Trường hợp không nộp 01 bản tự công bố sản phẩm đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
  • Không lưu giữ hồ sơ đã tự công bố sản phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Tài liệu bằng tiếng nước ngoài trong hồ sơ tự công bố sản phẩm không được dịch sang tiếng Việt và không được công chứng theo quy định của pháp luật.

Sẽ bị phạt từ đến 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) đến đến 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) trong các trường hợp sử dụng phiếu kết quả kiểm nghiệm như sau:

  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm đã hết hiệu lực.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm không thể hiện được đầy đủ chỉ tiêu an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm có một hoặc nhiều chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật.
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm được cấp bởi phòng kiểm nghiệm không được chỉ định hoặc phòng kiểm nghiệm không được công nhận phù hợp ISO 17025
  • Phiếu kết quả kiểm nghiệm không phải là bản chính hoặc không được sao lưu chứng thực.

Số tiền phạt sẽ tăng lên từ 30.000.000 đồng (ba mươi triệu đồng) đến 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) trong các trường hợp:

  • Sản xuất hoặc nhập khẩu sản phẩm cà phê đó có ít nhất một trong các chỉ tiêu an toàn thực phẩm không phù hợp với mức quy định tại quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định của pháp luật tương ứng hoặc mức công bố hoặc mức ghi trên nhãn đối với sản phẩm không có trong bản tự công bố sản phẩm.
  • Nội dung yêu cầu về an toàn thực phẩm trong hồ sơ tự công bố không phù hợp với quy chuẩn và tiêu chuẩn tương ứng hoặc không phù hợp quy định của pháp luật.

Ngoài ra, tổ chức, cá nhân không tự công bố sản phẩm cà phê sẽ có thể bị buộc thu hồi thực phẩm hay buộc tiêu hủy sản phẩm cà phê đó để có thể khắc phục hậu quả.

Trên đây là bài viết về tự công bố sản phẩm cà phê. Quý khách hàng có bất kỳ vướng mắc về các vấn đề tự công bố sản phẩm cà phê, tự công bố sản phẩm thực phẩm xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được chúng tôi hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn giấy phép

    Tư vấn giấy phép

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO