Kinh doanh vàng là một lĩnh vực thu hút nhiều nhà đầu tư quan tâm. Tuy nhiên, đây là một ngành nghề kinh doanh có điều kiện, có ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường tài chính – tiền tệ và nền kinh tế quốc gia nên việc thành lập công ty kinh doanh vàng đòi hỏi phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật. Trong bối cảnh thị trường vàng trong nước có nhiều biến động, nhiều doanh nghiệp quan tâm đến việc tham gia lĩnh vực này nhưng chưa nắm rõ các điều kiện pháp lý cần thiết. Bài viết dưới đây của Luật Việt An sẽ cung cấp cho quý khách những thông tin cần thiết về điều kiện thành lập công ty kinh doanh vàng theo quy định mới nhất.
Theo Điều 1 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 232/2025/NĐ-CP, hoạt động kinh doanh vàng bao gồm các hoạt động sau:
Hoạt động sản xuất, gia công vàng trang sức, mỹ nghệ;
Hoạt động kinh doanh mua, bán trang sức, mỹ nghệ;
Hoạt động sản xuất vàng miếng;
Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng;
Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu vàng;
Các hoạt động kinh doanh vàng khác, bao gồm cả hoạt động kinh doanh vàng trên tài khoản và hoạt động phái sinh về vàng.
Theo đó, từ ngày 10/10/2025, theo quy định mới đã bổ sung thêm “Hoạt động sản xuất vàng miếng” được coi là hoạt động kinh doanh vàng.
Nếu như trước đây, Khoản 3 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP quy định nhà nước độc quyền sản xuất vàng miếng, xuất khẩu vàng nguyên liệu và nhập khẩu vàng nguyên liệu để sản xuất vàng miếng thì quy định mới đã bãi bỏ nội dung này. Thay vào đó, Ngân hàng Nhà nước sẽ thực hiện cấp phép cho một số doanh nghiệp và ngân hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định để được sản xuất vàng miếng, nhập khẩu vàng nguyên liệu nhằm phục vụ sản xuất vàng miếng. Cách thức này đảm bảo bỏ độc quyền Nhà nước nhưng vẫn có sự kiểm soát chặt chẽ đối với thị trường vàng miếng trong hoạt động sản xuất cũng như nhập khẩu vàng nguyên liệu.
Điều kiện chung khi thành lập công ty kinh doanh vàng tại Việt Nam
Công ty kinh doanh vàng có thể được thành lập dưới một trong các loại hình doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Theo đó, để thành lập công ty kinh doanh vàng, cần lưu ý những điều kiện về thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 như sau:
Điều kiện về loại hình doanh nghiệp
Hiện nay, pháp luật không quy định giới hạn về loại hình doanh nghiệp khi kinh doanh vận tải đường sắt. Do đó, công ty kinh doanh vận tải đường sắt có thể được thành lập dưới một trong các hình thức theo Luật Doanh nghiệp năm 2020 như:
Công ty TNHH;
Công ty cổ phần;
Công ty hợp danh;
Doanh nghiệp tư nhân.
Điều kiện về chủ thể
Tổ chức, cá nhân có quyền thành lập doanh nghiệp kinh doanh vàng, trừ một số trường hợp không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp theo Khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.
Điều kiện về tên công ty
Theo Điều 37 của Luật Doanh nghiệp 2020, tên công ty phải bao gồm hai thành tố loại hình công ty và tên riêng.
Tên công ty phải được gắn tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Tên công ty phải được in hoặc viết trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do doanh nghiệp phát hành.
Không được đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký.
Điều kiện về trụ sở chính
Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
Doanh nghiệp nên lựa chọn địa chỉ nhà riêng (có sổ đỏ), địa chỉ của tòa nhà văn phòng và những nơi có chức năng kinh doanh thương mại.
Điều kiện về mã ngành nghề kinh doanh
Theo Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, doanh nghiệp có thể đăng ký một số mã ngành nghề thuộc lĩnh vực kinh doanh vàng như:
4672: Bán buôn kim loại và quặng kim loại. Chi tiết: Bán buôn vàng, bạc và kim loại quý khác;
4773: Bán lẻ hàng hóa khác mới. Chi tiết: Bán lẻ vàng, bạc, đá quý và đá bán quý, đồ trang sức;
2420: Sản xuất kim loại quý và kim loại màu. Chi tiết: Sản xuất và tinh chế kim loại quý, chế tác hoặc không chế tác như: vàng, bạc, bạch kim… từ quặng hoặc kim loại vụn; Sản xuất vàng được cán vào kim loại cơ bản hoặc bạc;
3211: Sản xuất đồ kim hoàn và chi tiết liên quan. Chi tiết: Sản xuất các chi tiết vàng bạc bằng kim loại quý hoặc kim loại cơ bản mạ kim loại quý như: Đồ ăn như dao, dĩa, thìa bát đĩa…, ấm chén, các chi tiết vệ sinh, các chi tiết trong văn phòng, các chi tiết sử dụng trong tôn giáo…;
2592: Gia công cơ khí; xử lí và tráng phủ kim loại. Chi tiết: Mạ, đánh bóng kim loại; Xử lý kim loại bằng phương pháp nhiệt;…
Điều kiện kinh doanh vàng
Kinh doanh vàng là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Phụ lục IV Luật Đầu tư 2020. Vì vậy, điều kiện thành lập công ty kinh doanh vàng cần phải lưu ý những điều kiện nhất định theo pháp luật chuyên ngành.
Theo Khoản 6 Điều 4 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP, các hoạt động kinh doanh vàng có điều kiện và phải được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép gồm:
Sản xuất vàng miếng;
Kinh doanh mua, bán vàng miếng;
Sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
Đối với hoạt động mua, bán vàng nguyên liệu của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại sản xuất vàng miếng không phải tiến hành xin giấy phép nhưng cũng cần đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
Theo đó điều kiện để được cấp giấy phép tùy tường trường hợp theo Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng (Điều 11)
Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Doanh nghiệp sản xuất vàng miếng (Điều 11a)
Doanh nghiệp được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:
Điều kiện của doanh nghiệp sản xuất vàng miếng
Có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng;
Có vốn điều lệ từ 1.000 tỷ đồng trở lên;
Không bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh vàng nhưng đã thực hiện xong các biện pháp khắc phục hậu quả theo Quyết định xử phạt vi phạm hành chính, các kiến nghị có thời hạn thực hiện tại Kết luận thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có);
Có quy định nội bộ quy định về sản xuất vàng miếng bao gồm những nội dung cơ bản như quy trình nhập nguyên liệu; quy trình sản xuất vàng miếng; quy trình giám sát sản xuất; quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm.
Như vậy, để được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng, trước tiên doanh nghiệp cần phải có Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ (Điều 5)
Doanh nghiệp sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ.
Doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ không phải xin Giấy phép tại Ngân hàng Nhà nước nhưng phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật, có đăng ký kinh doanh mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Có địa điểm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị cần thiết phục vụ cho hoạt động mua, bán vàng trang sức, mỹ nghệ.
Lưu ý điều kiện xuất, nhập khẩu vàng trong một số trường hợp
Khi xuất, nhập khẩu vàng, cần lưu ý các điều kiện theo Điều 14 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP như sau:
Xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng
Ngân hàng Nhà nước cấp hạn mức hàng năm và Giấy phép từng lần cho doanh nghiệp sản xuất vàng miếng để xuất khẩu, nhập khẩu vàng miếng; hạn mức hàng năm và Giấy phép từng lần cho doanh nghiệp sản xuất vàng miếng để nhập khẩu vàng nguyên liệu.
Điều kiện tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm
Doanh nghiệp kinh doanh vàng có hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép tạm nhập vàng nguyên liệu để tái xuất sản phẩm khi đáp ứng các điều kiện sau:
Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ do Ngân hàng Nhà nước cấp;
Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ với nước ngoài.
Điều kiện nhập khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu cho các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài căn cứ vào năng lực sản xuất và báo cáo tình hình xuất khẩu vàng trang sức, mỹ nghệ của năm trước (nếu có) khi đáp ứng các điều kiện sau:
Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động sản xuất vàng trang sức, mỹ nghệ;
Nhu cầu nhập khẩu vàng nguyên liệu phù hợp với hợp đồng gia công vàng trang sức, mỹ nghệ.
Điều kiện nhập khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng
Doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khai thác vàng có nhu cầu nhập khẩu vàng do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu vàng nguyên liệu khi đáp ứng các điều kiện sau:
Là doanh nghiệp có đăng ký hoạt động khai thác vàng trong Giấy chứng nhận đầu tư;
Vàng nguyên liệu dự kiến nhập khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở nước ngoài hoặc được phân chia sản phẩm theo thỏa thuận khai thác vàng ở nước ngoài.
Điều kiện xuất khẩu vàng nguyên liệu của doanh nghiệp khai thác vàng
Doanh nghiệp có Giấy phép khai thác vàng được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép xuất khẩu vàng nguyên liệu do doanh nghiệp khai thác được khi đáp ứng các điều kiện sau:
Vàng nguyên liệu dự kiến xuất khẩu là do doanh nghiệp khai thác ở trong nước.
Lưu ý quy định mới về hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng
Trước đây, hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng được quy định tại Thông tư 16/2012/TT-NHNN, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 38/2015/TT-NHNN.
Tuy nhiên, từ ngày 10/10/2025 sẽ áp dụng quy định mới tại Thông tư 34/2025/TT-NHNN. Do đó, quý khách hàng cần lưu ý cập nhật hướng dẫn mới về hồ sơ, thủ tục xin Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh vàng tại Thông tư 34/2025/TT-NHNN.
Lưu ý đối với nhà đầu tư nước ngoài khi kinh doanh vàng tại Việt Nam
Để nhà đầu tư nước ngoài có thể thành lập công ty kinh doanh vàng tại Việt Nam, bên cạnh việc đáp ứng những điều kiện nêu trên, trước hết doanh nghiệp nước ngoài cần có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Theo đó cần tiến hành thủ tục xin giấy phép theo quy định của Luật Đầu tư năm 2020, sửa đổi năm 2025 sau khi đáp ứng các điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo cam kết của Việt Nam trong WTO.
Hiện nay Việt Nam chưa cam kết về ngành nghề kinh doanh vàng mà chỉ có quy định về kinh doanh trên tài khoản của mình hoặc của khách hàng, tại sở giao dịch, trên thị trường giao dịch thoả thuận hoặc bằng vàng khối.
Do vậy, các nhà đầu tư nước ngoài, đặc biệt đến từ các quốc gia thành viên CPTPP, vẫn có khả năng được cấp giấy chứng nhận đầu tư ở Việt Nam trong lĩnh vực này nếu đáp ứng các điều kiện tương tự nhà đầu tư trong nước.
Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài cần tiến hành thủ tục xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Một số câu hỏi liên quan đến điều kiện thành lập công ty kinh doanh vàng
Muốn thành lập doanh nghiệp kinh doanh mua, bán vàng miếng cần những thủ tục gì?
Bước 1: Xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (đối với nhà đầu tư nước ngoài)
Bước 2: Xin Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Bước 3: Xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh vàng.
Tổ chức tín dụng có được kinh doanh vàng không?
Theo Điều 10 Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP tổ chức tín dụng được kinh doanh mua, bán vàng miếng. Tuy nhiên, để được kinh doanh vàng miếng, tổ chức tín dụng phải đáp ứng các điều kiện sau để được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng:
Có vốn điều lệ từ 3.000 (ba nghìn) tỷ đồng trở lên.
Có đăng ký hoạt động kinh doanh vàng.
Có mạng lưới chi nhánh tại Việt Nam từ 5 (năm) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.
Đối với sản xuất vàng miếng, không phải tất cả các tổ chức tín dụng đều được kinh doanh vàng mà chỉ Ngân hàng thương mại được Ngân hàng Nhà nước xem xét cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng khi đáp ứng đủ các điều kiện theo khoản 2 Điều 11a Nghị định 24/2012/NĐ-CP, được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 232/2025/NĐ-CP.
Trách nhiệm báo cáo của doanh nghiệp kinh doanh vàng?
Theo Điều 29 Thông tư 34/2025/TT-NHNN quy định về chế độ báo cáo như sau:
Định kỳ hằng ngày hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng thực hiện báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam doanh số kinh doanh mua, bán vàng miếng.
Định kỳ hằng quý, doanh nghiệp, tổ chức tín dụng được cấp Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng có thực hiện thay đổi nội dung về thông tin doanh nghiệp trên Giấy phép kinh doanh mua, bán vàng miếng gửi báo cáo về các nội dung thay đổi, điều chỉnh phát sinh trong kỳ báo cáo.
Định kỳ hằng quý, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp kinh doanh vàng thực hiện báo cáo tình hình kinh doanh vàng cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực.
Định kỳ hằng tháng, năm hoặc khi cần thiết, doanh nghiệp, ngân hàng thương mại được cấp Giấy phép sản xuất vàng miếng báo cáo Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tình hình thực hiện sản xuất vàng miếng và mua, bán vàng nguyên liệu.
Trên đây là tư vấn về điều kiện thành lập công ty kinh doanh vàng. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hoặc có nhu cầu hỗ trợ dịch vụ liên quan đến thành lập công ty kinh doanh vàng, xin vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!