09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động

Trong quan hệ lao động, nếu giao kết hợp đồng lao động là bước đầu phát sinh quan hệ lao động thì chấm dứt hợp đồng lao động chính là sự kiện pháp lý cuối cùng giúp các bên đi đến chấm dứt quan hệ lao động đã thiết lập trước đó, giải phóng các chủ thể của quan hệ lao động khỏi các quyền và nghĩa vụ mà các bên đó cùng nhau thiết lập hợp đồng lao động. Vậy khi nào được chấm dứt hợp đồng lao động. Sau đây, Luật Việt An sẽ phân tích điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng lao động

Căn cứ pháp lý

  • Bộ luật Lao động năm 2019;
  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động, sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 35/2022/NĐ-CP.

Chấm dứt hợp đồng lao động là gì?

Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.

Bộ luật Lao động 2019 không đưa ra định nghĩa thế nào là chấm dứt hợp đồng lao động mà chỉ liệt kê những trường hợp được coi là chấm dứt hợp đồng. Có thể hiểu, chấm dứt hợp đồng lao động là sự kiện pháp lý chấm dứt việc thực hiện quyền và nghĩa vụ mà các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng lao động.

Căn cứ vào ý chí chủ thể chấm dứt hợp đồng lao động, có thể phân loại các trường hợp như sau:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí hai bên;
  • Chấm dứt hợp đồng lao động theo ý chí một bên, hay còn gọi là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động có thể từ phía người lao động hoặc từ phía người sử dụng lao động.
  • Chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí người thứ ba (từ phía cơ quan nhà nước).

Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí hai bên

Các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí hai bên được ghi nhận tại Khoản 1,2,3 Điều 34 của Bộ luật Lao động năm 2019, cụ thể như sau:

  • Hết hạn hợp đồng lao động, trừ trường hợp phải gia hạn hợp đồng lao động đã giao kết đến hết nhiệm kỳ cho người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đang trong nhiệm kỳ mà hết hạn hợp đồng lao động.
  • Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động.
  • Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động.

Thời hạn thông báo trước về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

Thời hạn thông thường

Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, người lao động hoặc người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho bên kia theo thời hạn như sau:

  • Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
  • Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;
  • Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

Thời hạn đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù

Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù, khi người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hoặc người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, cụ thể:

  • Ít nhất 120 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên;
  • Ít nhất bằng một phần tư thời hạn của hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng.

Ngành, nghề công việc đặc thù theo quy định

Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, ngành, nghề, công việc đặc thù gồm:

  • Thành viên tổ lái tàu bay; nhân viên kỹ thuật bảo dưỡng tàu bay, nhân viên sửa chữa chuyên ngành hàng không; nhân viên điều độ, khai thác bay;
  • Người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp; Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
  • Thuyền viên thuộc thuyền bộ làm việc trên tàu Việt Nam đang hoạt động ở nước ngoài; thuyền viên được doanh nghiệp Việt Nam cho thuê lại làm việc trên tàu biển nước ngoài;
  • Trường hợp khác do pháp luật quy định.

Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo Điều 29 Bộ luật lao động 2019;
  • Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp lý do bất khả kháng quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật Lao động 2019;
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật Lao động;
  • Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật Lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Điều kiện đơn phương chấm dứt của người sử dụng lao động

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động phải báo trước

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người lao động trong các trường hợp sau đây:

  • Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động;
  • Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục;
  • Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;
  • Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật Lao động, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;
  • Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật Lao động khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

Đơn phương chấm dứt hợp đồng lao không phải báo trước

Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động:

  • Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định;
  • Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên.

Lưu ý

Người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:

  • Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật Lao động.
  • Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.
  • Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của bên thứ ba

Chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí của bên thứ ba là sự kiện chấm dứt không phụ thuộc vào ý chí của các bên chủ thể quan hệ lao động mà là ý chí của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Bộ luật Lao động 2019 quy định những trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động do ý chí bên thứ ba tại các Khoản 4, 5, 6, 7 và 12 Điều 34, bao gồm:

  • Người lao động bị kết án phạt tù nhưng không được hưởng án treo hoặc không thuộc trường hợp được trả tự do theo quy định tại khoản 5 Điều 328 của Bộ luật Tố tụng hình sự, tử hình hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng lao động theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.
  • Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam bị trục xuất theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Người lao động chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết.
  • Người sử dụng lao động là cá nhân chết; bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự, mất tích hoặc đã chết. Người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động hoặc bị cơ quan chuyên môn về đăng ký kinh doanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo không có người đại diện theo pháp luật, người được ủy quyền thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật.
  • Giấy phép lao động hết hiệu lực đối với người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Điều 156 của Bộ luật lao động.

Dịch vụ của Luật Việt An liên quan đến hợp đồng lao động

  • Tư vấn pháp luật về hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Hỗ trợ doanh nghiệp soạn thảo hợp đồng lao động và các văn bản liên quan;
  • Hỗ trợ người lao động hoàn thiện hồ sơ, thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Đại diện cho khách hàng để bảo vệ quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng lao động;
  • Giải đáp những vấn đề pháp lý liên quan trong quá trình thực hiện hợp đồng lao động.

Trên đây là những vấn đề pháp lý liên quan đến điều kiện chấm dứt hợp đồng lao động. Quý khách hàng có thắc mắc hoặc có nhu cầu hỗ trợ dịch vụ pháp lý liên quan đến hợp đồng lao động, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

    Tư vấn pháp luật doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO