09 33 11 33 66
info@luatvietan.vn
Email: info@luatvietan.vn

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán (sau đây gọi tắt là công ty quản lý quỹ) được thành lập và hoạt động theo sự cho phép của Ủy ban chứng khoán Nhà nước. Hoạt động chính của công ty quản lý quỹ là hoạt động quản lý quỹ đầu tư chứng khoán theo sự ủy thác của các nhà đầu tư vào quỹ. Vậy điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ là gì? Sau đây, Luật Việt An sẽ cung cấp các quy định pháp luật liên quan đến điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ.

Thành lập công ty năm 2024

Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp năm 2020;
  • Luật Đầu tư năm 2020;
  • Luật Chứng khoán năm 2019;
  • Nghị định số 155/2020/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;
  • Thông tư số 99/2020/TT-BTC quy định hướng dẫn về hoạt động của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.

Công ty quản lý quỹ là gì?

Theo khoản 3 Điều 2 Thông tư 99/2020/TT-BTC, công ty quản lý quỹ là doanh nghiệp được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán, thực hiện nghiệp vụ quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán.

Hoạt động của công ty quản lý quỹ bao gồm:

  • Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán: là hoạt động quản lý trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác của quỹ đầu tư chứng khoán.
  • Quản lý danh mục đầu tư chứng khoán: là hoạt động quản lý theo ủy thác của từng nhà đầu tư trong việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán và các tài sản khác của nhà đầu tư.
  • Tư vấn đầu tư chứng khoán: là việc cung cấp cho khách hàng kết quả phân tích, báo cáo phân tích và đưa ra khuyến nghị liên quan đến việc mua, bán, nắm giữ chứng khoán.

Điều kiện tiếp cận thị trường lĩnh vực quản lý quỹ

Theo cam kết của Việt Nam trong WTO, lĩnh vực quản lý quỹ thuộc nhóm ngành dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính khác và nhóm ngành Chứng khoán, với cam kết không hạn chế tiếp cận thị trường miễn là nhà đầu tư nước ngoài thỏa mãn các điều kiện sau:

  • Nhà đầu tư là các tổ chức tín dụng nước ngoài được phép thành lập công ty tài chính nước ngoài tại Việt Nam dưới các hình thức: văn phòng đại diện, công ty tài chính liên doanh, công ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài, công ty cho thuê tài chính liên doanh và công ty cho thuê tài chính 100% vốn đầu tư nước ngoài.
  • Các nhà cung cấp dịch vụ chứng khoán nước ngoài được phép thành lập chi nhánh đối với dịch vụ quản lý quỹ.

Quản lý quỹ đầu tư chứng khoán là một trong những nghiệp vụ của hoạt động kinh doanh chứng khoán. Theo quy định tại Mục B Phụ lục I của Nghị định 31/2021/NĐ-CP thì đây là ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài, chịu sự điều chỉnh của quy định trong Luật Chứng khoán.

Điều kiện thành lập công ty quản lý quỹ

Thành lập công ty quản lý quỹ là những thủ tục pháp lý do pháp luật quy định để hình thành công ty quản lý quỹ cho đến khi công ty đủ điều kiện hoạt động. Tổ chức, cá nhân muốn thành lập công ty quản lý quỹ phải được Ủy ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán. Điều kiện để được cấp giấy phép thành lập và hoạt động này bao gồm:

Điều kiện về vốn

  • Việc góp vốn điều lệ vào công ty quản lý quỹ phải bằng Đồng Việt Nam;
  • Vốn điều lệ tối thiểu để được cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ là: 25 tỷ đồng.
  • Vốn điều lệ tối thiểu đối với nghiệp vụ kinh doanh tư vấn đầu tư chứng khoán là 10 tỷ đồng (Theo Điều 175 Nghị định 155/2020/NĐ-CP).

Điều kiện về cổ đông, thành viên góp vốn

Cổ đông, thành viên góp vốn đáp ứng điều kiện sau:

  • Cổ đông, thành viên góp vốn là cá nhân không thuộc các trường hợp không được quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 17 của Luật Doanh nghiệp 2020;
  • Cổ đông, thành viên góp vốn là tổ chức phải có tư cách pháp nhân và đang hoạt động hợp pháp; hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm đề nghị cấp giấy phép; báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần;

Cổ đông, thành viên góp vốn sở hữu từ 10% trở lên vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và người có liên quan của cổ đông, thành viên góp vốn đó (nếu có) không sở hữu trên 5% vốn điều lệ của 01 công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán khác.

Cổ đông, thành viên góp vốn là nhà đầu tư nước ngoài đáp ứng điều kiện sau:

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức

  • Được cấp phép và có thời gian hoạt động liên tục trong lĩnh vực ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm trong thời hạn 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp;
  • Cơ quan cấp phép của nước nguyên xứ và Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã ký kết thỏa thuận hợp tác song phương hoặc đa phương về trao đổi thông tin, hợp tác quản lý, thanh tra, giám sát hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán;
  • Hoạt động kinh doanh có lãi trong 02 năm liền trước năm tham gia góp vốn thành lập, mua cổ phần, phần vốn góp và báo cáo tài chính năm gần nhất phải được kiểm toán với ý kiến chấp nhận toàn phần.
  • Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức đáp ứng điều kiện trên và người có liên quan được sở hữu đến 100% vốn điều lệ công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. Trường hợp không đáp ứng quy định trên, nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và người có liên quan chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

Đối với nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân và người có liên quan

Chỉ được sở hữu đến 49% vốn điều lệ của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;

Điều kiện về cơ cấu cổ đông, thành viên góp vốn

  • Có tối thiểu 02 cổ đông sáng lập, thành viên góp vốn là tổ chức. Trường hợp công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán được tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, chủ sở hữu phải là ngân hàng thương mại hoặc doanh nghiệp bảo hiểm hoặc công ty chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật Chứng khoán 2019;
  • Tổng tỷ lệ vốn góp của các tổ chức tối thiểu là 65% vốn điều lệ, trong đó các tổ chức là ngân hàng thương mại, doanh nghiệp bảo hiểm, công ty chứng khoán sở hữu tối thiểu là 30% vốn điều lệ.

Điều kiện về cơ sở vật chất

  • Có trụ sở làm việc bảo đảm cho hoạt động kinh doanh chứng khoán;
  • Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang bị, thiết bị văn phòng, hệ thống công nghệ phù hợp với quy trình nghiệp vụ về hoạt động kinh doanh chứng khoán.

Điều kiện về nhân sự

Có Tổng giám đốc (Giám đốc), tối thiểu 05 nhân viên có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ và tối thiểu 01 nhân viên kiểm soát tuân thủ. Tổng giám đốc (Giám đốc) phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • Không thuộc trường hợp đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc chấp hành án phạt tù hoặc bị cấm hành nghề chứng khoán theo quy định của pháp luật;
  • Có tối thiểu 04 năm kinh nghiệm tại bộ phận nghiệp vụ của các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính, chứng khoán, ngân hàng, bảo hiểm hoặc tại bộ phận tài chính, kế toán, đầu tư trong các doanh nghiệp khác;
  • Có chứng chỉ hành nghề quản lý quỹ hoặc chứng chỉ tương đương theo quy định của Chính phủ;
  • Không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán trong thời hạn 06 tháng gần nhất tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Trường hợp có Phó Tổng giám đốc (Phó Giám đốc) phụ trách nghiệp vụ thì phải đáp ứng các tiêu chuẩn trên và có chứng chỉ hành nghề chứng khoán phù hợp với nghiệp vụ phụ trách.

Điều kiện về Điều lệ công ty

Dự thảo Điều lệ không được trái với quy định của Luật Chứng khoán 2019 và Luật Doanh nghiệp 2020.

Điều kiện về Giấy phép

Công ty quản lý quỹ hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán phải xin cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán

Cụ thể tại Điều 176 Nghị định 155/2020/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép thành lập và hoạt động kinh doanh chứng khoán của công ty quản lý quỹ bao gồm:

  • Giấy đề nghị theo Mẫu số 64 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  • Biên bản thỏa thuận thành lập công ty của các cổ đông, thành viên dự kiến góp vốn hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty, trong đó nêu rõ: tên công ty (tên đầy đủ, tên giao dịch bằng tiếng Việt, tiếng Anh, tên viết tắt); địa chỉ trụ sở chính; nghiệp vụ kinh doanh; vốn điều lệ; cơ cấu sở hữu; việc thông qua dự thảo Điều lệ công ty; người đại diện theo pháp luật đồng thời là người đại diện theo ủy quyền thực hiện thủ tục thành lập công ty.
  • Hợp đồng thuê trụ sở, giấy tờ chứng minh quyền sở hữu trụ sở, quyền sử dụng trụ sở; thuyết minh cơ sở vật chất theo Mẫu số 65 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP.
  • Danh sách nhân sự, bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 66, Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo lý lịch tư pháp của thành viên Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Tổng giám đốc (Giám đốc) được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ.
  • Danh sách cổ đông, thành viên góp vốn theo Mẫu số 68 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP kèm theo hồ sơ:
  • Đối với cá nhân: bản thông tin cá nhân theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; lý lịch tư pháp được cấp không quá 06 tháng tính tới ngày nộp hồ sơ của cổ đông sáng lập, thành viên là cá nhân góp trên 5% vốn điều lệ;
  • Đối với tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương; Điều lệ công ty; quyết định của cấp có thẩm quyền theo Điều lệ công ty về việc góp vốn thành lập và cử người đại diện theo ủy quyền; bản thông tin cá nhân của người đại diện theo ủy quyền theo Mẫu số 67 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 155/2020/NĐ-CP; báo cáo tài chính 02 năm liền trước năm đề nghị cấp phép đã được kiểm toán của tổ chức tham gia góp vốn. Tổ chức góp vốn là công ty mẹ phải bổ sung báo cáo tài chính hợp nhất được kiểm toán; văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đối với ngân hàng thương mại, của Bộ Tài chính đối với doanh nghiệp bảo hiểm về việc góp vốn thành lập (nếu có);
  • Văn bản cam kết của tổ chức, cá nhân về việc đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 74 và điểm c khoản 2 Điều 75 Luật Chứng khoán.
  • Quyết định của cấp có thẩm quyền ban hành quy trình nghiệp vụ, quy trình kiểm soát nội bộ, quy trình quản lý rủi ro.
  • Dự thảo Điều lệ công ty.

Dịch vụ của Công ty Luật Việt An về thành lập công ty quản lý quỹ

  • Tư vấn pháp luật về thành lập công ty quản lý quỹ;
  • Hỗ trợ soạn thảo văn bản nội bộ của công ty, soạn thảo hồ sơ thành lập công ty quản lý quỹ;
  • Đại diện cho khách hàng nộp hồ sơ, theo dõi và giải quyết các vấn đề liên quan đến thủ tục thành lập công ty quản lý quỹ tại cơ quan nhà nước;
  • Nhận kết quả và bàn giao cho khách hàng;
  • Tư vấn các vấn đề pháp lý sau khi công ty quản lý quỹ được thành lập.

Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu hỗ trợ thành lập công ty quản lý quỹ, xin vui lòng liên hệ Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Thủ tục hành chính liên quan đến thành lập doanh nghiệp

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 33 11 33 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat
    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 67 55 66
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO