Thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Đi cùng với việc Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, nhiều vấn đề pháp lý về cấp đổi giấy chứng nhần quyền sử dụng đất (sổ đỏ) đã được đặt ra. Đây là một trong những thủ tục thường gặp trong quản lý nhà nước về đất đai nhằm ghi nhận lại quyền khi có sự thay đổi, mất mát hoặc cập nhật hình thức, thông tin Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định hiện hành. Thông qua bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ cung cấp cho người đọc các quy định pháp luật về thủ tục cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành.

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đất đai 2024.
  • Nghị định 43/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP, Nghị định 148/2020/NĐ-CP và Nghị định 10/2022/NĐ-CP.
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, sửa đổi bổ sung tại từng thời điểm.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là gì?

Theo khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2024 quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất”. Tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

Như vậy, giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là để xác định chủ thể có quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất, là điều kiện để thực quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất, là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp.

Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP thì việc cấp đổi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp được thực hiện trong các trường hợp sau:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP)
  • Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về bộ hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất như sau:

STT Tên tài liệu Lưu ý
1 Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận Mẫu số 10/ĐK
2 Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp  
3 Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.  
4 Giấy ủy quyền của Luật Việt An thực hiện thủ tục Theo mẫu do Luật Việt An soạn thảo

Cơ quan có thẩm quyền cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Điều 37 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 10/2023/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp đổi như sau:

Đối với địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai:

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam;

Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai được sử dụng con dấu của mình để thực hiện cấp Giấy chứng nhận, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Đối với địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai

Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

  • Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại khoản 1 Điều 105 của Luật Đất đai thì được sử dụng dấu của Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về các trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi thực hiện đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất và việc xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp.

Trình tự thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người sử dụng đất nộp một bộ hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận lên cơ quan có thẩm quyền (Khoản 2 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP).

Bước 2: Cơ quan có thẩm quyền xác nhận

Văn phòng đăng ký đất đai sẽ tiến hành kiểm tra hồ sơ, xác nhận vào đơn đề nghị về lý do cấp đổi Giấy chứng nhận, sau đó lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Đồng thời, văn phòng đăng ký đất đai cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai để đảm bảo tính chính xác và bảo mật thông tin.

Bước 3: Trao Giấy chứng nhận

Sau khi nhận được hồ sơ đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra và lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận. Nếu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã, hồ sơ sẽ được gửi đến cơ quan có thẩm quyền để xử lý và cấp Giấy chứng nhận.

Thời gian cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP quy định thời gian thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận như sau:

  • Thời gian thực hiện cấp đổi Giấy chứng nhận không quá 07 ngày, trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ là không quá 50 ngày. Thời gian trên được tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, không tính các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật, không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử đụng đất, không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận, xử lý hồ sơ phải thông báo và hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
  • Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện đối với từng loại thủ tục quy định tại Điều này được tăng thêm 10 ngày, trừ thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai.

Dịch vụ tư vấn thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của Luật Việt An

  • Tư vấn soạn thảo hồ sơ xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Đại diện khách hàng thực hiện thủ tục pháp lý với cơ quan có thẩm quyền;
  • Theo dõi xử lý các thông báo của cơ quan Nhà nước trong tiến trình xử lý đơn đăng;

Quý khách có nhu cầu xin cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, vui lòng liên hệ đến Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO