Lệ phí cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Trong quá trình làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở tài sản khác gắn liền với đất thì người dân cần lưu ý đến việc đóng lệ phí để thủ tục được diễn ra nhanh chóng và thuận lợi. Bài viết dưới dây của Luật Việt An sẽ giúp giải đáp mức lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Quý Khách hàng.

Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý

  • Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, sửa đổi bổ sung tại từng thời điểm;
  • Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính, sửa đổi bổ sung tại từng thời điểm;
  • Thông tư số 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 106/2021/TT-BTC;
  • Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Hà Nội thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội;
  • Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
  • Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.

Các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 76 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa dổi, bổ sung bởi Khoản 24 Điều 1 Nghị định 148/2020/NĐ-CP, các trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bao gồm:

  • Người sử dụng đất có nhu cầu đổi Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc các loại Giấy chứng nhận đã cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 sang loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng đã cấp bị ố, nhòe, rách, hư hỏng;
  • Do đo đạc xác định lại diện tích, kích thước thửa đất;
  • Trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc của chồng, nay có yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.

Hồ sơ nộp khi cấp đổi Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, người nào thuộc một trong các trường hợp nêu tại mục trên và có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp 01 bộ hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai, 01 bộ hồ sơ hoàn chỉnh bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK ban hành kèm theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
  • Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
  • Bản sao hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thay cho bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận sau khi dồn điền đổi thửa, đo đạc lập bản đồ địa chính mà Giấy chứng nhận đã cấp đang thế chấp tại tổ chức tín dụng.

Lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận

Căn cứ quy định tại điểm i Khoản 1 Điều 5 Thông tư 85/2019/TT-BTC  được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b Khoản 3 Điều 1 Thông tư 106/2021/TT-BTC, lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

  • Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là khoản thu đối với công việc thẩm định hồ sơ, các điều kiện cần và đủ đảm bảo việc thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trong đó bao gồm cả việc cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
  • Mức thu phí được áp dụng cho từng trường hợp căn cứ quy mô diện tích của thửa đất, tính chất phức tạp của từng loại hồ sơ, mục đích sử dụng đất và điều kiện cụ thể của địa phương.

Như vậy tùy vào từng địa phương nơi Quý khách hàng thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận mà sẽ có mức thu lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận khác nhau. Quý khách hàng có thể tham khảo một số mức lệ phí cấp đổi theo quy định của các địa phương dưới đây:

Lệ phí ở thành phố Hà Nội

Căn cứ Mục 5.A Danh mục các khoản phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, mức lệ phí ở thành phố Hà Nội cụ thể như sau:

Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu lệ phí
Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức
Các phường thuộc quận, thị xã Khu vực khác
Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận
– Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) Đồng/ lần 20.000 10.000 50.000
– Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Đồng/ lần 50.000 25.000 50.000

Lệ phí ở thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ Mục II Phụ lục về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm theo Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐTP, mức lệ phí cấp đổi Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Hồ Chí Minh cụ thể như sau:

STT Nội dung Đơn vị tính Mức thu
1 Công việc thực hiện theo Hồ sơ
*** Áp dụng cho khu vực 5 Huyện
Hồ sơ Đất Hồ sơ 1.850.000
Hồ sơ Tài sản Hồ sơ 2.000.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 2.650.000
*** Áp dụng cho các Quận và TP Thủ Đức
Hồ sơ Đất Hồ sơ 1.950.000
Hồ sơ Tài sản Hồ sơ 2.150.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Hồ sơ 2.800.000
2 Công việc thực hiện theo Thửa (Toàn Thành phố)
Hồ sơ Đất Thửa 75.000
Hồ sơ Tài sản Thửa 30.000
Hồ sơ Đất và tài sản gắn liền với đất Thửa 90.000

Lệ phí ở thành phố Đà Nẵng

Căn cứ quy định tại Mục II Phụ lục Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, lệ phí cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thành phố Đà Nẵng cụ thể như sau:

STT Loại hồ sơ Mức thu
Hộ gia đình, cá nhân Tổ chức
1 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất 150.000 280.000
2 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với tài sản 150.000 280.000
3 Đăng ký cấp Giấy chứng nhận đối với đất và tài sản 190.000 360.000

Một số câu hỏi thường gặp liên quan đến cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Nộp hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở đâu?

Tùy vào từng địa phương mà người có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận sẽ tiến hành nộp hồ sơ tại các cơ quan có thẩm quyền, cụ thể như sau:

  • Địa phương đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
  • Địa phương chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai: nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nộp hồ sơ tại UBND cấp xã thì nộp hồ sơ tại UBND cấp xã.

Thời gian giải quyết yêu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận là bao lâu?

Căn cứ quy định tại Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP, thời hạn cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là không quá 07 ngày. Tuy nhiên đối với trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo vẽ lại bản đồ thì không quá 50 ngày.

Dịch vụ tư vấn pháp luật của công ty Luật Việt An

  • Tư vấn quy định pháp luật liên quan đến Luật Đất đai;
  • Tư vấn soạn thảo hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Nhận ủy quyền của khách hàng thực hiện thủ tục pháp lý với cơ quan có thẩm quyền;
  • Đại diện khách hàng tham gia giải quyết tranh chấp đất đai tại Việt Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu tư vấn pháp luật liên quan đến đất đai, xin vui lòng liên hệ Công ty luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất.

Mục lục

Bài viết liên quan

Mục lục
Ẩn

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai

    Văn bản pháp luật

    Văn bản pháp luật

    Tư vấn pháp luật

    Tư vấn luật

    LIÊN HỆ CÔNG TY LUẬT VIỆT AN

    Tư vấn doanh nghiệp: 09 79 05 77 68
    Tư vấn doanh nghiệp
    Tư vấn sở hữu trí tuệ: 0976 18 66 08
    Tư vấn sở hữu trí tuệ
    Tư vấn đầu tư: 09 13 380 750
    Tư vấn đầu tư

    TỔNG ĐÀI PHÍA BẮC

    Hotline: 09 61 37 18 18

    (Zalo, Viber, Whatsapp)
    hanoi@vietanlaw.vnSkype IconSkype Chat

    Tư vấn kế toán - thuế: 09 888 567 08
    Dịch vụ kế toán thuế
    Tư vấn giấy phép: 0966 83 66 08
    Tư vấn giấy phép
    Tư vấn hợp đồng: 0913 380 750
    Tư vấn hợp đồng

    TỔNG ĐÀI PHÍA NAM

    Hotline: 09 61 57 18 18
    (Zalo, Viber, Whatsapp) hcm@vietanlaw.vn Skype IconSkype Chat
    Liên hệ tư vấn
    Cảnh báo lừa đảo
    CẢNH BÁO MẠO DANH CÔNG TY LUẬT VIỆT AN LỪA ĐẢO