Tự công bố sản phẩm thực phẩm là thủ tục quan trọng đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thực phẩm tại Việt Nam. Theo quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm, nhiều loại sản phẩm trước khi lưu thông trên thị trường bắt buộc phải thực hiện tự công bố sản phẩm thực phẩm nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng.
Từ năm 2026, các quy định pháp luật liên quan đến công bố sản phẩm thực phẩm có một số thay đổi về quy trình và căn cứ pháp lý. Vì vậy, doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định mới để tránh các rủi ro pháp lý cũng như các mức xử phạt hành chính.
Trong bài viết này, Luật Việt An sẽ hướng dẫn chi tiết về thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm năm 2026, bao gồm hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện, chi phí và các lưu ý liên quan.
Nội dung chính bài viết
Đối tượng cần công bố sản phẩm thực phẩm
Theo quy định hiện hành, sản phẩm thực phẩm được chia thành hai nhóm chính với thủ tục công bố khác nhau.
Nhóm 1: Sản phẩm phải tự công bố
Các sản phẩm thuộc nhóm sau phải thực hiện tự công bố sản phẩm thực phẩm:
Thực phẩm bao gói sẵn (thực phẩm thường)
Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến
Dụng vụ và vật liệu bao gói
Thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin/ khoáng chất (không khuyến cáo sức khỏe).
Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu các sản phẩm trên phải thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm trước khi lưu thông.
Nhóm 2: Nhóm sản phẩm phải đăng ký bản công bố
Các sản phẩm sau không áp dụng hình thức tự công bố mà phải đăng ký bản công bố sản phẩm với cơ quan quản lý nhà nước:
Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
Thực phẩm dinh dưỡng y học
Sản phẩm cho trẻ đến 36 tháng tuổi
Thực phẩm bổ sung có thông báo khuyến cáo sức khỏe.
Đây là nhóm sản phẩm có yêu cầu quản lý chặt chẽ hơn về an toàn thực phẩm.
Quy trình công bố thực phẩm năm 2026 (áp dụng từ ngày 16/04/2026)
Đối với Nhóm 1: Quy trình công bố tiêu chuẩn áp dụng (Tự công bố)
Đối với nhóm 2: Quy trình đăng ký bản công bố sản phẩm
Hồ sơ cần chuẩn bị khi tự công bố sản phẩm thực phẩm
Khi thực hiện tự công bố sản phẩm thực phẩm, doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu sau:
STT
Tài liệu
Ghi chú
1
Thông tin chi tiết sản phẩm
Theo nhà sản xuất cung cấp
2
Nhãn hàng hóa
Bản ảnh rõ nét và bản dịch
3
Phiếu kiểm nghiệm sản phẩm
Còn thời hạn 12 tháng
4
Giấy ủy quyền
Bản gốc
Các tài liệu trên là cơ sở để lập bản tự công bố sản phẩm theo quy định.
Chi phí tự công bố sản phẩm thực phẩm
Theo quy định hiện hành, tự công bố sản phẩm thực phẩm không phải nộp lệ phí nhà nước.
Tuy nhiên doanh nghiệp vẫn phải chi trả một số khoản chi phí như:
Chi phí kiểm nghiệm sản phẩm
Chi phí dịch nhãn phụ
Chi phí xây dựng hồ sơ
Chi phí tư vấn pháp lý
Việc sử dụng dịch vụ tư vấn giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý.
Thời gian thực hiện thủ tục tự công bố sản phẩm
Tư vấn chỉ tiêu an toàn thực phẩm: 01-02 ngày làm việc/ phụ thuộc số lượng sản phẩm
Tư vấn nhãn và dịch nhãn: 02-03 ngày làm việc
Soạn thảo bản tự công bố: 01 ngày làm việc phụ thuộc số lượng sản phẩm
Thời gian công bố: 15-20 ngày làm việc khi đủ hồ sơ theo quy định.
Thời gian có thể thay đổi tùy vào số lượng sản phẩm và tình trạng hồ sơ.
Lưu ý sau khi tự công bố sản phẩm
Sau khi hoàn tất tự công bố sản phẩm thực phẩm, doanh nghiệp cần lưu ý:
Chỉ được kinh doanh sản phẩm sau khi đăng tải bản công bố
Lưu giữ hồ sơ tối thiểu 03 năm
Công bố lại khi có thay đổi:
Tên sản phẩm
Xuất xứ sản phẩm
Thành phần sản phẩm (trừ phụ liệu)
Đối với các thay đổi khác, doanh nghiệp chỉ cần thông báo bằng văn bản đến cơ quan quản lý nhà nước.
Một số câu hỏi liên quan
Tự công bố sản phẩm thực phẩm có bắt buộc không?
Đối với nhiều loại thực phẩm bao gói sẵn, doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tự công bố sản phẩm thực phẩm trước khi lưu thông trên thị trường.
Không công bố sản phẩm thực phẩm có bị xử phạt không?
Theo khoản 2 Điều 3 và khoản 4 Điều 20 Nghị định 115/2018/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 124/2021/NĐ-CP, nếu doanh nghiệp không thực hiện tự công bố sản phẩm thực phẩm, có thể bị xử phạt:
40 – 50 triệu đồng đối với cá nhân;
80 – 100 triệu đồng đối với tổ chức;
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể bị áp dụng các biện pháp bổ sung:
Đình chỉ hoạt động sản xuất từ 01 – 03 tháng;
Buộc thu hồi hoặc tiêu hủy sản phẩm vi phạm.
Cần phải tự công bố loại thực phẩm khi nào?
Theo quy định tại Điều 6 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, tổ chức, cá nhân phải công bố lại sản phẩm thực phẩm khi có những thay đổi sau:
Thay đổi về tên sản phẩm.
Thay đổi về xuất xứ sản phẩm.
Thay đổi về thành phần sản phẩm (trừ phụ liệu).
Các trường hợp có sự thay đổi khác, doanh nghiệp thông báo bằng văn bản về nội dung thay đổi đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được sản xuất, kinh doanh sản phẩm ngay sau khi gửi thông báo.
Tự công bố thực phẩm mất bao lâu?
Thông thường, thời gian thực hiện thủ tục tự công bố thực phẩm khoảng 15 – 20 ngày làm việc.
Dịch vụ tư vấn tự công bố thực phẩm của Công ty luật Việt An
Tư vấn điều kiện, quy trình, thủ tục liên quan đến thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm.
Phân tích chỉ tiêu kiểm nghiệm thực phẩm; đại diện khách hàng kiểm nghiệm tại đơn vị có chức năng.
Dịch nhãn hàng hóa, lập thông tin nhãn phụ hàng hóa.
Soạn thảo bản tự công bố sản phẩm thực phẩm.
Đại diện khách hàng nộp và theo dõi hồ sơ tự công bố đến khi được công bố.
Dịch vụ xin Giấy chứng nhận an toàn thực phẩm;
Dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu liên quan đến sản phẩm thực phẩm.
Nếu doanh nghiệp cần tư vấn thủ tục tự công bố sản phẩm thực phẩm, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.
5/5 - (3 đánh giá)
Tư vấn pháp lý trực tuyến
Để lại thông tin liên hệ của bạn. Luật Việt An sẽ liên hệ lại trong thời gian nhanh nhất!