Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất. Luật Đất đai năm 2024 (có hiệu lực từ ngày 1/1/2025) đã thay đổi nhiều quy định về quản lý đất đai đang được điều chỉnh bởi Luật Đất đai 2013, trong đố có điều kiện để chuyển nhượng đất. Trong bài viết dưới đây, Luật Việt An sẽ tư vấn cho khách hàng điều kiện chuyển nhượng đất từ năm 2025 được cập nhật theo Luật Đất đai năm 2024 được ban hành ngày 18/01/2024.

Chuyển nhượng đất (hay còn gọi đầy đủ là chuyển nhượng quyền sử dụng đất) là một trong những hình thức của chuyển quyền sử dụng đất, trong đó người sử dụng đất (bên chuyển nhượng) chuyển giao đất và quyền sử dụng đất đó cho người được chuyển nhượng (bên nhận chuyển nhượng) sử dụng thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
Theo Điều 45 Luật Đất đai 2024, để thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, người sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:
Người sử dụng đất thực hiện chuyển nhượng đất phải có một trong các Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất như sau:
Lưu ý trừ hai trường hợp sau đây không cần phải có những giấy tờ trên:
Như vậy, so với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung thêm 2 trường hợp ngoại lệ khi các bên có Giấy chứng nhận nhưng vẫn đáp ứng điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất: (i) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng dự án bất động sản: (ii) Trường hợp chưa có Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đất để thực hiện giao dịch chuyển nhượng phải là đất không có tranh chấp.
Đặc biệt, Luật Đất đai 2024 đã bổ sung căn cứ tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật.
Như vậy, đất có thể không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết.
Thời hạn sử dụng đất được quy định tại Mục 1 Chương XIII Luật Đất đai 2024. Theo đó, bao gồm các loại thời hạn sử dụng đất:
Đây là hai điều kiện mới của Luật Đất đai 2024 so với Luật Đất đai 2013. Đó là những trường hợp mà đất đai phải không bị áp dụng các biện pháp của tố tụng dân sự, nhằm đảm bảo bên chuyển nhượng có thể thực hiện giao dịch chuyển nhượng cho bên nhận chuyển nhượng.
Theo Điều 45 Luật Đất đai năm 2024, bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần đáp ứng các điều kiện sau:
Tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất nông nghiệp phải có phương án sử dụng đất nông nghiệp được Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận. Phương án sử dụng đất nông nghiệp phải có các nội dung chính sau đây:
Quy định này về cơ bản tương tự giống so với Luật Đất đai 2013. Tuy nhiên, có bổ sung cụ thể thêm các nội dung chính của phương án sử dụng đất nông nghiệp, giúp các tổ chức kinh tế có thể dễ dàng, thuận tiện hơn khi xây dựng phương án sử dụng đất nông nghiệp.
Cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp nhận chuyển nhượng đất trồng lúa quá hạn mức quy định thì phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa và được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt.
Như vậy, nếu như Luật Đất đai trước đây quy định hộ gia đình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không được nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất trồng lúa (Khoản 3 Điều 191 Luật Đất đai 2013) thì đến Luật Đất đai 2024 đã cho phép cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp được nhận chuyển nhượng đất trồng lúa nhưng với điều kiện phải thành lập tổ chức kinh tế và có phương án sử dụng đất trồng lúa.
So với Luật Đất đai 2013, Luật Đất đai 2024 đã cho phép tổ chức kinh tế được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trồng lúa. Đồng thời đối với trường hợp không được nhận chuyển nhượng ở khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, quy định mới chỉ hạn chế với cá nhân chứ không hạn chế chuyển nhượng với hộ gia đình.
Theo Khoản 1 Điều 46 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm khi có đủ các điều kiện:
Theo Khoản 2 Điều 46 Luật Đất đai 2024, tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm được bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê khi có đủ các điều kiện sau đây:
Như vậy, so với Luật Đất đai 2013, thì Luật Đất đai 2024 không chỉ quy định điều kiện mua, bán tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê thu tiền thuê đất hằng năm mà còn quy định điều kiện mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất. Theo đó, trường hợp mua, bán tài sản gắn liền với đất và quyền thuê trong hợp đồng thuê đất thì phải đáp ứng thêm điều kiện về ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà chưa khấu trừ hết vào tiền thuê đất phải nộp.
Theo Điều 48 Luật Đất đai 2024, cá nhân là người dân tộc thiểu số được Nhà nước giao đất, cho thuê đất được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng người dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo, hộ cận nghèo tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
Đây là quy định mới của Luật Đất đai 2024. Trước đây, Luật Đất đai 2013 cho phép hộ gia đình, cá nhân là dân tộc thiểu số sử dụng đất do Nhà nước giao đất theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước thì được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất sau 10 năm, kể từ ngày có quyết định giao đất theo quy định của Chính phủ.
Cùng với thời điểm Luật Đất đai 2024 có hiệu lực, Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023 cũng bắt đầu có hiệu lực. Để chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản ngoài việc tuân thủ các điều kiện theo pháp luật đất đai còn cần đáp ứng các điều kiện của pháp luật chuyên ngành về kinh doanh bất động sản theo Điều 40 của Luật Kinh doanh Bất động sản năm 2023 áp dụng đối với (i) dự án; (ii) bên chuyển nhượng và (iii) bên nhận chuyển nhượng.
Trên đây là tư vấn của Luật Việt An về quy định về điều kiện chuyển nhượng đất từ năm 2025. Quý khách hàng có thắc mắc liên quan hay có nhu cầu tư vấn pháp luật về đất đai, vui lòng liên hệ Luật Việt An để được hỗ trợ tốt nhất!
Bài viết được cập nhật đến tháng 4/2024, bất kỳ sự thay đổi về pháp luật nào chưa được cập nhật, vui lòng liên hệ đến Công ty Luật Việt An để được hỗ trợ.
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Thank you Viet An Law for your great service over the years.”
— Yamakawa Dophuson, HSC Japan
Agilesoda Company has received the new IRC. Viet An Law processed everything promptly and professionally. Thank you very much.
“Công ty Immago xin gửi lời cảm ơn đến Công ty Luật TNHH Việt An đã hỗ trợ thủ tục điều chỉnh nhanh chóng, chuyên nghiệp và rất hiệu quả.”
“Thank you Viet An Law for a job well done.”
— Ms. Quyên, YY Circle
“Nhờ Công ty Luật TNHH Việt An, chúng tôi đã khiếu nại thành công và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu. Đúng là gặp đúng người – đúng việc, rất chuyên nghiệp và hiệu quả!”

Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số: 01010266/TP/ĐKHĐ, cấp lần đầu ngày 23/10/2007 tại Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội.
Đại diện bởi: TS. LS Đỗ Thị Thu Hà (Giám đốc Công ty)
Mã số thuế: 0102392370
Tầng 3, Tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân,
Phường Yên Hòa, TP. Hà Nội
Tel: (+84) 9 61 37 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
P. 04.68 Tòa nhà RiverGate Residence, 151-155 Bến Vân Đồn,
Phường Khánh Hội, Tp. HCM
Tel: (+84) 9 61 57 18 18
(Zalo / Whatsapp / Viber)
Email: info@vietanlaw.com
Từ thứ 2 đến thứ 6:
8:00 - 17:00
Thứ 7:
8:00 - 11:30
Công ty luật Việt An
Thường trả lời trong vòng vài phút
Mọi thắc mắc liên quan đến: Điều kiện chuyển nhượng đất từ năm 2025?
WhatsApp Us
Liên hệ WhatsApp